|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn __________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16/6/2010; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TĐKT năm 2013; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 288/TTr-SNV ngày 19 tháng 8 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ____________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phạm vi, đối tượng, hình thức, nguyên tắc, tiêu chí, hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy định này chỉ áp dụng đối với việc xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các doanh nghiệp, doanh nhân nhân dịp: Hội nghị Lãnh đạo tỉnh gặp mặt doanh nghiệp đầu xuân; Hội nghị lãnh đạo tỉnh gặp mặt các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiêu biểu qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn; kỷ niệm ngày doanh nhân Việt Nam (13/10) hàng năm. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp). 2. Doanh nhân là công dân Việt Nam, giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc, Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc) doanh nghiệp. Điều 3. Hình thức khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nghiệp, doanh nhân hằng năm, thời điểm quy định tại Điều 1. Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng 1. Chính xác, công khai, khách quan, minh bạch. 2. Chỉ xét khen thưởng đối với các trường hợp do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh trình khen. 3. Doanh nghiệp, doanh nhân đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo qui định này thì không đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Bằng khen trong thực hiện kế hoạch của năm đó. 4. Đối với việc xét khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày doanh nhân Việt Nam (13/10), các tiêu chí xét khen thưởng phải đảm bảo đạt từ 70% kế hoạch năm trở lên. 5. Không xem xét khen thưởng đối với các doanh nghiệp, doanh nhân trong năm có vi phạm pháp luật hoặc đang có đơn thư khiếu nại, tố cáo, đình công, đang trong thời gian thanh tra, kiểm toán, điều tra, xác minh chưa có kết luận.
Chương II TIÊU CHÍ XÉT VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 5. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nghiệp chấp hành tốt chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển từ 01 năm trở lên, đạt các tiêu chí sau: 1. Doanh thu vượt so với kế hoạch năm và tăng so với cùng kỳ năm trước. 2. Chấp hành tốt nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; nộp đầy đủ các loại thuế đúng thời gian quy định; không dây dưa, nợ thuế. 3. Lợi nhuận sau thuế vượt so với kế hoạch năm và tăng so với năm trước. 4. Thực hiện việc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo qui định của pháp luật; đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao động; thu nhập bình quân của người lao động đảm bảo đạt mức lương tối thiểu vùng theo quy định trở lên; tích cực tham gia các hoạt động xã hội trên địa bàn tỉnh. 5. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ... 6. Có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh nâng cao rõ rệt hiệu quả sản xuất, giảm thiểu chi phí, lao động. Điều 6. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nghiệp chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng, ổn định và phát triển từ 01 năm trở lên, đạt các tiêu chí sau: 1. Hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng so với kế hoạch năm; dư nợ tín dụng, nguồn vốn huy động tăng so với năm trước; thực hiện tốt các chủ trương của ngành (tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu đảm bảo đúng mức quy định của ngành; quỹ có số dư nợ cho vay tăng so với năm trước). 2. Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 5 của Quy định này. Điều 7. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu qua địa bàn tỉnh Hằng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Cục Hải Quan tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan xem xét, lựa chọn 10 doanh nghiệp có thành tích tiêu biểu trong hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh, tuân thủ và thực hiện tốt các quy định về quản lý điều hành xuất nhập khẩu và các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành trong năm để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Điều 8. Tiêu chí xét khen thưởng đối với doanh nhân Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho doanh nhân đạt các tiêu chí sau: 1. Doanh nhân giữ các chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp từ 01 năm trở lên, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, chấp hành đúng các chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của doanh nghiệp. 2. Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; có đổi mới công tác quản lý, điều hành; ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, các sáng kiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả. 3. Tạo việc làm ổn định, quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp. 4. Tại thời điểm xét khen thưởng, doanh nghiệp do doanh nhân quản lý, điều hành phải đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 5 (đối với doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh); Điều 6 (đối với doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực tín dụng) của Quy định này. Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo qui định tại Khoản 48, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và Liên minh Hợp tác xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đúng theo quy định. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng kịp thời. Điều 11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Các cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; các tập thể có quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng) có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (Qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) để được giải đáp, hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||||
Quyết định
Ban hành Quy định khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 45/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 19/9/2016
- Ngày hiệu lực
- 29/9/2016
- Người ký
- Phạm Ngọc Thưởng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/06/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 19/09/2016Ban hành
- 29/09/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 15/06/2020Thay thế bởi Quyết định 28/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.