Quyết định

Về việc tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các hệ thống đường địa phương.

Số hiệu: 45/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
24/12/2013
Ngày hiệu lực
3/1/2014
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 28/04/2025).

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2013/QĐ-UBND

 

Bến Tre, ngày 24 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ trên các hệ thống đường địa phương

 
 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 276/TTr-SGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về công tác tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc tỉnh Bến Tre quản lý, bao gồm: Hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị đang khai thác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý đường bộ và đơn vị bảo trì đường bộ có liên quan đến công tác tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị đang khai thác.

Điều 3. Nhiệm vụ thực hiện việc tuần tra, kiểm tra

1. Về tuần đường:

a) Nhân viên tuần đường được bố trí chuyên trách tại các đơn vị bảo trì đường bộ; có trình độ chuyên môn từ trung cấp nghề chuyên ngành đường bộ hoặc công nhân bậc 5 (năm) trở lên; hiểu biết pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Theo dõi tổ chức giao thông, tai nạn giao thông, tình trạng công trình đường bộ; phát hiện kịp thời hư hỏng hoặc các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý;

c) Tuần đường được thực hiện tất cả các ngày trong năm.

2. Về tuần kiểm đường bộ:

a) Tuần kiểm viên được bố trí chuyên trách ở cơ quan quản lý đường bộ cấp trên là Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; có trình độ chuyên môn từ cao đẳng chuyên ngành cầu đường trở lên;

b) Theo dõi, giám sát kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên tuần đường và của đơn vị bảo trì đường bộ; xử lý hoặc phối hợp xử lý các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ;

c) Tuần kiểm đường bộ được thực hiện tối thiểu 01 (một) lần/01 (một) tuần.

Điều 4. Nội dung thực hiện công tác tuần tra, kiểm tra

1. Tuần tra, kiểm tra phạm vi đất của đường bộ:

Thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Tuần tra, kiểm tra hành lang an toàn đường bộ:

Thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chức hoạt động tuần đường, tuần kiểm

1. Nhân viên tuần đường phụ trách một đoạn tuyến hoặc công trình cầu, cống phù hợp nội dung, nhiệm vụ tuần đường; chiều dài đoạn tuyến quy định như sau:

a) Đường cấp I, II: Từ 20 đến 25km/người;

b) Đường cấp III: Từ 25 đến 30km/người đối với đường qua đô thị; từ 30 đến 35km/người đối với đường ngoài đô thị;

c) Đường cấp IV, V, VI: Từ 40 đến 45km/người.

2. Tuần kiểm viên phụ trách một đoạn tuyến theo quyết định giao nhiệm vụ của đơn vị quản lý cấp trên.

Điều 6. Trách nhiệm của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm viên

Thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 7. Nhiệm vụ của đơn vị bảo trì đường bộ

Thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 8. Nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện

Theo chức năng, quyền hạn và phân cấp quản lý đối với các tuyến đường, Sở Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, bố trí và phối hợp chỉ đạo các đơn vị liên quan tuân thủ theo nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 9. Công tác phối hợp với các cơ quan chức năng

Khi phát hiện các sự cố, vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

1. Tuần kiểm viên, Sở Giao thông vận tải phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và các cơ quan chức năng có thẩm quyền để có ngay biện pháp xử lý ban đầu.

2. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cơ quan công an để xử lý triệt để sự cố, vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện

Chi phí hoạt động, trang phục, thiết bị phục vụ công tác tuần tra, tuần kiểm được tính trong dự toán chi phí quản lý bảo trì đường bộ hàng năm (chi phí bảo dưỡng thường xuyên đường bộ).

Điều 11. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành tỉnh: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Công an, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

                                                                       

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Võ Thành Hạo

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/12/2013
    Ban hành
  2. 03/01/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/04/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.