|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG CỤ THỂ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT MÀ GÂY THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ---------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Căn cứ Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Căn cứ Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Danh mục các khu dân cư thuộc khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3869/TTr-SNN ngày 14 tháng 10 năm 2024. QUYẾT ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai. 4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cây trồng là cây được thuần hoá, chọn lọc để trồng trọt, đưa vào sản xuất nông nghiệp. 2. Cây trồng chính là cây trồng do người dân lựa chọn trong nhiều loại cây trồng trên cùng 01 đơn vị diện tích để xác định thực hiện bồi thường. 3. Cây trồng phụ là những cây trồng khác trên cùng 01 đơn vị diện tích đã được xác định cây trồng chính. 4. Cây hàng năm là cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hàng năm lưu gốc. 5. Cây lâu năm là cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. 6. Cây ưa bóng là những cây ưa ánh sáng khuếch tán, thường sống dưới tán cây khác hay trong bóng rợp (cây dược liệu, gừng, nghệ, sả, củ lùn, bình tinh,...). 7. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi. 8. Vật nuôi khác là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. 9. Vật nuôi là thủy sản là hình thức nuôi vỗ cá bố mẹ, ương nuôi con giống, nuôi thương phẩm các loài thủy sản với mục đích kinh tế trong ao/hầm/bể/bồn theo các hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh. Chương II BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN Điều 4. Điều kiện bồi thường và mức bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất 1. Điều kiện bồi thường Cây trồng được bồi thường là cây đang phát triển bình thường, xanh tốt hoặc đang cho sản phẩm và phải nằm trong danh mục được phép sản xuất theo quy định của nhà nước. 2. Nguyên tắc bồi thường Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây, khóm cây (bụi), diện tích cây trồng trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm; Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. 3. Bồi thường đối với cây lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất Mức bồi thường cây lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất; Mức bồi thường đối với cây lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và Thông tư số 20/2023/TTBNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng; Người được nhận bồi thường được phép di dời, tận thu, khai thác cây phụ trợ, cây trồng dưới tán, cây sản xuất nông lâm kết hợp khi Nhà nước thu hồi, chấm dứt hợp đồng. 4. Bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất a) Mức bồi thường đối với cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) được áp dụng theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định; Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn mật độ được quy định tại Phụ lục kèm theo của Quyết định này thì mật độ bồi thường tính theo mật độ thực tế; nếu mật độ cây trồng thực tế cao hơn mật độ được quy định tại Phụ lục thì mật độ bồi thường tính theo mật độ quy định tại Phụ lục kèm theo của Quyết định này. b) Quy định bồi thường đối với cây trồng xen là cây hàng năm - Bồi thường cho cây trồng hàng năm trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng. - Bồi thường cho cây trồng hàng năm là cây ưa bóng, cây dược liệu trồng xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng. c) Quy định bồi thường đối với cây trồng xen là cây ăn quả Trong vườn cây lâu năm có trồng xen nhiều loại cây ăn quả khác thì mức giá bồi thường được tính như sau: - Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo bảng giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. - Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 70% theo bảng giá được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng cây thực tế nhưng không quá 50% mật độ của cây trồng đó được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. d) Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. e) Đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao mà không có hoặc có trong đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (do không phân loại giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế thị trường, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ thể đề nghị Hội đồng thẩm định bồi thường cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. f) Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được Hội đồng thẩm định bồi thường cấp huyện căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất); Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì Hội đồng thẩm định bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. g) Đối với cây dưa lưới, dưa lê thì không phải bồi thường, khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức năng, người sử dụng đất bị thu hồi đất được phép thu hoạch dưa lưới, dưa lê sau đó bàn giao mặt bằng. Điều 5. Điều kiện bồi thường và đơn giá bồi thường đối với vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất 1. Điều kiện bồi thường - Vật nuôi được nuôi tại khu vực nằm ngoài danh mục các khu dân cư thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND; - Vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ xuất chuồng thì không phải bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước; chỉ thực hiện bồi thường đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ xuất chuồng; - Khối lượng vật nuôi tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất là khối lượng vật nuôi thực tế (cân, đo ...) làm giá trị để tính toán mức bồi thường; - Vật nuôi được bồi thường là vật nuôi phải nằm ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và theo quy định của Nhà nước; - Vật nuôi được bồi thường là vật nuôi đã được kê khai hoạt động chăn nuôi với UBND cấp xã về chủng loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT. 2. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát đơn giá vật nuôi thực tế thị trường, thực hiện thẩm định giá, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường và chủng loại vật nuôi, số lượng, khối lượng vật nuôi cụ thể đề nghị Hội đồng thẩm định bồi thường xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Chương III MỨC BỒI THƯỜNG CỤ THỂ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT MÀ GÂY THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN Điều 6. Điều kiện bồi thường, nguyên tắc xác định bồi thường và định mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản 1. Điều kiện bồi thường - Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di chuyển sang nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bề, bồn... ); - Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bề, bồn... ); - Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi là thủy sản tự thu hồi vật nuôi là thủy sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước; - Vật nuôi là thủy sản đã kê khai chăn nuôi với UBND cấp xã theo quy định, được cấp các giấy phép theo quy định và nằm trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; 2. Nguyên tắc xác định giá trị bồi thường Bồi thường theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất. 3. Định mức bồi thường a) Mức bồi thường do thu hoạch sớm - Nuôi thương phẩm vật nuôi là thủy sản, mức bồi thường như sau:
- Mức bồi thường được tính cụ thể như sau: sản lượng thu hoạch thực tế tại thời điểm thu hồi đất x giá thị trường thực tế tại thời điểm thu hồi đất x tỷ lệ % theo bảng. b) Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra - Bồi thường 100 % chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra (nếu có) trong trường hợp chủ sở hữu đã áp dụng tất cả biện pháp để hạn chế thiệt hại do di chuyển gây ra nhưng không tránh khỏi thiệt hại và chi phí cải tạo nơi nuôi mới trước khi di chuyển; - Thiệt hại do di chuyển gây ra đối với vật nuôi là thủy sản được tính từ lúc bắt đầu di chuyển đến hết 15 ngày sau khi thả nuôi tại địa điểm khác nhưng không quá 30 %. Điều 7. Điều kiện bồi thường, nguyên tắc xác định bồi thường và định mức bồi thường đối với vật nuôi khác mà không thể di chuyển được 1. Điều kiện bồi thường - Vật nuôi khác được nuôi tại khu vực nằm ngoài danh mục các khu dân cư thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND; - Vật nuôi khác mà không thể di chuyển được tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; chủ sở hữu vật nuôi là vật nuôi khác mà không thể di chuyển được được tự thu hồi các sản phẩm của vật nuôi khác mà không thể di chuyển được trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước. - Vật nuôi khác mà không thể di chuyển được đã kê khai chăn nuôi với UBND cấp xã về chủng loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT; 2. Nguyên tắc xác định bồi thường Bồi thường theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất. 3. Định mức bồi thường - Vật nuôi khác mà không thể di chuyển được, mức bồi thường cụ thể như sau: (giá trị sản phẩm theo thu hoạch đúng vụ - giá trị sản phẩm do thu hoạch sớm) x 3 lần; - Giá trị sản phẩm do thu hoạch sớm = sản lượng kiểm tra thực tế tại thời điểm thu hồi đất x giá thị trường thực tế tại thời điểm thu hồi đất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Xử lý các phương án bồi thường 1. Chỉ thực hiện bồi thường đối cây trồng và vật nuôi, vật nuôi khác mà không thể di chuyển được tồn tại trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức năng được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 2. Vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường. 3. Không bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản do người bị thu hồi đất trồng hoặc nuôi sau khi có thông báo thu hồi đất; vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điều 81, Điều 82 của Luật Đất đai. 4. Không bồi thường đối với các loại cây lâu năm do tự mọc có đường kính nhỏ hơn 1cm. 5. Không bồi thường đối với cây trồng trong chậu, chỉ hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng cây, bằng sành, đan bằng tre, bằng nhựa, bầu, túi (PE)). 6. Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình thu hồi đất thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Đối với cây cao su, cây ăn quả thuộc dự án chưa hoàn thành chi trả bồi thường nhưng trong dự án có hộ gia đình, cá nhân trồng cây vượt mật độ có thời gian trồng trước năm 2019 thì được bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá 20% mật độ quy định của cây trồng đó. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa thông báo chi trả thì tiến hành điều chỉnh phương án bồi thường theo Quyết định này. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024, thay thế Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của UBND tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 10/01/2023 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của UBND tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan đơn vị liên quan theo dõi diễn biến giá trị cây trồng, vật nuôi để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá bồi thường khi có biến động. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá bồi thường cây trồng và vật nuôi là thủy sản cho người sử dụng đất bị thu hồi đất trên địa bàn theo đúng Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 44/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 15/10/2024
- Ngày hiệu lực
- 25/10/2024
- Người ký
- Trần Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 02/2020/QĐ-UBND
Quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 02/2023/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.