|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh -------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4223/TTr-SNN ngày 07 tháng 11 năm 2022. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 4 và Điều 6 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 1. Sửa đổi điểm đ, khoản 2 Điều 4 và bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 vào sau khoản 2 Điều 4 như sau: “đ) Đối với các loại cây trồng (kể cả cây lâm nghiệp do người dân tự trồng có giá trị kinh tế cao mà không có hoặc có trong Phụ lục 1) và vật nuôi chưa có trong bảng giá bồi thường hoặc những loại cây quý, hiếm thì giao Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét xác định giá trị bồi thường phù hợp với thực tế gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định”. “3. Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục 1 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được Hội đồng thẩm định bồi thường căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất). Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì Hội đồng thẩm định bồi thường căn cứ thực tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 4. Quy định bồi thường đối với cây trồng xen là cây hàng năm và cây ăn quả a) Chỉ bồi thường cho cây trồng hàng năm trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng. b) Trong vườn cây ăn quả có trồng xen nhiều loại cây ăn quả khác thì mức giá bồi thường được tính như sau: Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo bảng giá tại Phụ lục 1 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND. Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 50% theo bảng giá được quy định tại Phụ lục 1 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND; số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng cây thực tế nhưng không quá 50% mật độ của cây trồng chính được quy định tại Phụ lục 1 của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND. 5. Đối với cây dưa lưới thì không phải bồi thường. Khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức năng, người sử dụng đất bị thu hồi đất được phép thu hoạch dưa lưới sau đó bàn giao mặt bằng.”. 2. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào sau khoản 2 Điều 6 như sau: “3. Không bồi thường đối với các loại cây lâu năm do tự mọc có đường kính nhỏ hơn 1cm. 4. Không bồi thường đối với cây trồng hàng năm được trồng xen trong vườn cây trồng lâu năm đã trồng trên 03 năm tuổi. 5. Không bồi thường đối với cây trồng trong chậu, chỉ hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng cây, bằng sành, đan bằng tre, bằng nhựa).”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 1. Sửa đổi STT 5 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
2. Bổ sung STT 5a vào sau STT 5 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
3. Sửa đổi STT 7 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
4. Bổ sung STT 7a vào sau STT 7 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
5. Sửa đổi STT 12 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
6. Bổ sung STT 12a vào sau STT 12 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
7. Sửa đổi STT 19 Nhóm cây kiểng Phần II như sau:
8. Sửa đổi, bổ sung STT 1 Nhóm cây lấy gỗ Phần II như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung STT 2 Nhóm cây lấy gỗ Phần II như sau:
10. Bãi bỏ nội dung bồi thường tại STT 3 Nhóm cây công nghiệp Phần II như sau:
11. Sửa đổi STT 3 Nhóm cây công nghiệp Phần II như sau:
12. Bổ sung STT 3a vào sau STT 3 Nhóm cây công nghiệp Phần II như sau:
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá bồi thường cây trồng và vật nuôi là thủy sản cho người sử dụng đất bị thu hồi đất trên địa bàn theo đúng Quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định. 4. Trường hợp các căn cứ quy định viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các căn cứ quy định mới. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2023. 2. Quy định chuyển tiếp a) Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện, đang thực hiện hoặc đã có thông báo chi trả bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quyết định này. b) Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa thông báo chi trả thì tiến hành điều chỉnh phương án bồi thường theo Quyết định này./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 02/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 10/1/2023
- Ngày hiệu lực
- 20/1/2023
- Người ký
- Trần Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 25/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 10/01/2023Ban hành
- 20/01/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 25/10/2024Thay thế bởi Quyết định 44/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành8
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Nghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 119683
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.