|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai ______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Căn cứ Quyết định số 106/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc giai đoạn 2007 -2010; Căn cứ Quyết định số 83/2007/QĐ-TTg ngày 08/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo và cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình liên ngành số 116/TTr-STC-SNV ngày 15/8/2008
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học, kiến thức quản lý nhà nước, hội nhập kinh tế quốc tế, tiếng dân tộc, bổ túc văn hoá tập trung... theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, gồm: a) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; b) Cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn bản, tổ dân phố; c) Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. d) Cán bộ dự nguồn cơ sở thuộc các xã khu vực II, khu vực III. (đối tượng này chỉ được áp dụng trong khoảng thời gian tỉnh Lào Cai thực hiện Đề án “Một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc giai đoạn 2007 -2010”. Không áp dụng đối với cán bộ cơ sở theo học các lớp bổ túc văn hoá tại chức; tự theo học các lớp ngoại ngữ, tin học, các lớp đào tạo tại chức theo nhu cầu. 2. Chế độ được hưởng: 2.1. Được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tập trung học tại trường (bao gồm cả ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật), cụ thể: a) Đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục, đào tạo cấp tỉnh: - Mức 20.000 đồng/người/ngày đối với học viên là cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn bản, tổ dân phố; đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; - Mức 15.000 đồng/người/ngày đối với học viên là cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ dự nguồn cơ sở thuộc các xã khu vực II, khu vực III. b) Đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục, đào tạo cấp huyện, xã: - Mức 15.000 đồng/người/ngày đối với học viên là cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn bản, tổ dân phố; đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; - Mức 12.000 đồng/người/ngày đối với học viên là cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ dự nguồn cơ sở thuộc các xã khu vực II, khu vực III. 2.2. Được hỗ trợ tiền tàu xe từ nơi ở đến nơi học, tính cho 01 lượt đi và 01 lượt về/01 kỳ học. Mức thanh toán theo giá cước vận tải ô tô khách thông thường. Điều 2. Nguồn kinh phí và thời điểm thực hiện 1. Kinh phí thực hiện các chế độ trên được bố trí từ kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo hàng năm theo phân cấp. - Cơ sở giáo dục, đào tạo chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ cơ sở trong thời gian tập trung học tại trường; chi hỗ trợ tiền tàu xe cho các đối tượng là cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn bản, tổ dân phố; đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ dự nguồn cơ sở thuộc các xã khu vực II, khu vực III. - Ngân sách cấp xã nơi cử cán bộ đi học chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã. 2. Thời điểm thực hiện: Các chế độ trên được thực hiện từ kể từ ngày 01/9/2008. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh, Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng chính trị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 807/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định chế độ chi hỗ trợ đào, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai. |
Về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 44/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 17/9/2008
- Ngày hiệu lực
- 17/9/2008
- Người ký
- Nguyễn Hữu Vạn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 17/09/2008Ban hành
- 17/09/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 27/01/2012Thay thế bởi Quyết định 01/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Quyết định · 05/2007/QĐ-UBDT
Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 106/2007/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án "Một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc giai đoạn 2007 - 2010"
Còn hiệu lựcQuyết định · 83/2007/QĐ-TTg
Phê duyệt "Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo và cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo" giai đoạn 2006 - 2010
Còn hiệu lựcQuyết định · 301/2006/QĐ-UBDT
Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.