|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển __________________________ BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định 51/2003/NĐ-CP ngày 16/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Văn bản số 1062/TTg-ĐP ngày 01/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và ủy quyền cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Tiêu chí, tổ chức xét tuyển và quyết định công nhận 3 khu vực vùng dân tộc và miền núi theo trình độ phát triển; Căn cứ Văn bản số 3888/VPCP-ĐP ngày 12/07/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Hội đồng xét duyệt Trung ương về phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã thuộc 3 khu vực và thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (có danh sách kèm theo) Điều 2. Xã thuộc 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển là căn cứ thực hiện các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với trình độ phát triển của từng khu vực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển
Số hiệu: 05/2007/QĐ-UBDT
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Dân tộc
- Ngày ban hành
- 6/9/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/10/2007
- Người ký
- Giàng Seo Phử
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng (Chủ nhiệm)
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân tộc
01/2024/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
01/2023/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2023Thông tư
06/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/12/2022Thông tư
04/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
bãi bỏ một số Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2022Thông tư
01/2022/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2022Thông tư
02/2019/TT-UBDT•Uỷ ban Dân tộc
bãi bỏ một số thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.