Quyết định

Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 44/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
28/8/2007
Ngày hiệu lực
7/9/2007
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 09/09/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh Bình Phước

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý; Quyết định số 114/2004/QĐ-TTg ngày 26/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16/01/2001 của Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý; Thông tư Liên tịch số 96/2005/TTLT-BTC-BCA ngày 02/11/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư Liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16/01/2001 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý;

Theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và tệ nạn ma túy , mại dâm tỉnh (Công an tỉnh) tại Tờ trình số 331/BCĐ ngày 28/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh Bình Phước”. 

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

Về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh)

_______________________

Điều 1. Mục đích lập Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Bình Phước

Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Bình Phước được lập để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma tuý; mua sắm trang, thiết bị phục vụ cho công tác phòng, chống ma tuý; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý; hỗ trợ đền bù cho các tập thể, cá nhân bị thiệt hại khi tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý, cai nghiện ma tuý, tuyên truyền phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc xác lập Quỹ phòng, chống ma tuý

1. Sau khi Bản án, Quyết định xử lý của Toà án đối với các vụ án phạm tội về ma tuý đã có hiệu lực pháp luật thì toàn bộ các khoản tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật tịch thu (trừ ma tuý) từ các vụ án đó, đã trừ các chi phí cho việc bán tài sản và chi phí khác (nếu có) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ (số tài khoản 921.01.00.00003) mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước do Sở Tài chính quản lý và được phân phối, sử dụng theo Quy định này.

2. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma tuý đều được chuyển vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh (số tài khoản 946.9000.00196).

Điều 3. Sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý

1. Sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý phải đảm bảo các nguyên tắc, thủ tục tài chính của Nhà nước, của Bộ Tài chính và Bộ Công an quy định; hồ sơ, tài liệu, chứng từ mua sắm, chi tiêu trong Quỹ phòng, chống ma tuý phải quản lý và lưu trữ theo chế độ mật.

2. Việc dùng Quỹ phòng, chống ma tuý để chi tiêu, mua sắm phải đảm bảo đúng danh mục, đúng thẩm quyền duyệt chi tại Quy định này. Trường hợp có yêu cầu chi quỹ lớn hơn Quy định này thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Thường trực phòng, chống ma tuý tỉnh xét duyệt và chỉ được chi sau khi đã được duyệt chính thức bằng văn bản.

3. Chi Quỹ phòng, chống ma tuý phải đảm bảo tiết kiệm trong kế hoạch và phạm vi quy định. Đơn vị, cá nhân chi sai Quy định này sẽ bị xuất toán và truy thu. Cá nhân vi phạm phải bồi thường vật chất và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguồn thu và tỷ lệ trích

1. Nguồn thu

Toàn bộ số tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật tịch thu (trừ ma tuý) từ các vụ án ma tuý do Toà án nhân dân các cấp (kể cả Toà án nhân dân tối cao) xét xử, sau khi Bản án, Quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và chi phí khác (nếu có) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ (số tài khoàn 921.01.00.00003) của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước.

Sở Tài chính có trách nhiệm trích, chuyển kinh phí từ tài khoản tạm giữ nói trên vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh (số tài khoản 946.90.00.00196) và tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương (số tài khoản 93401508) theo tỷ lệ trích quy định tại mục 2 dưới đây:

2. Tỷ lệ trích

Số tiền thu được từ các vụ án ma tuý do Toà án nhân dân các cấp xét xử, khi Bản án, Quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật được phân chia như sau:

a) Trích 30% để hỗ trợ, khen thưởng các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án từ tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính.

b) Trích 60% chuyển vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh.

c) Trích 10% chuyển vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương.

Điều 5. Nội dung chi từ Quỹ  phòng, chống ma tuý

1. Chi hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án:

- Trích 60% để khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích, trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. Mức thưởng tối đa không quá 15.000.000 đồng/vụ đối với tập thể và 1.000.000 đồng/vụ đối với cá nhân. Nếu số tiền chi theo quy định còn thừa so với số tiền 60% được trích thưởng thì Thủ trưởng đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý chính vụ án được chuyển số tiền đó tăng cường cho việc mua sắm tài sản, trang, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý.

- Trích 40% để mua sắm, sửa chữa trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý chính của vụ án.

Việc mua sắm trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của các đơn vị thực hiện theo đúng chế độ, quy định hiện hành.

2. Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh được sử dụng như sau:

- Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma tuý mua sắm, sửa chữa trang, thiết bị, phương tiện phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý.

- Hỗ trợ một phần chi đền bù, trợ cấp, thiệt hại đối với những cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức, kể cả cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú trên lãnh thổ Việt nam (trừ trường hợp Điều ước Quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo Điều ước Quốc tế đó) khi tham gia phòng, chống ma tuý của tỉnh mà bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ qui định chế độ đền bù, trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, tổ chức, cơ quan tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản.

- Hỗ trợ một phần chi khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý theo quy định tại Nghị định số 04/2003/NĐ-CP ngày 16/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý.

- Đối với các đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án lớn, nghiêm trọng, tốn nhiều thời gian, công sức nhưng không thu được tang vật, tài sản, tiền bạc thì căn cứ tính chất của từng vụ việc để trích thưởng. Mức thưởng cao nhất đối với tập thể không quá 15.000.000 đồng/vụ và cá nhân không quá 1.000.000 đồng/người/vụ.

- Hỗ trợ cho công tác xoá bỏ và thay thế cây có chứa chất ma tuý, tổ chức cai nghiện ma tuý, tuyên truyền phòng, chống ma tuý và các hoạt động khác về phòng, chống ma tuý. Căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn hiện hành, tính chất của công việc và khả năng của Quỹ phòng, chống ma tuý để quyết định mức chi cụ thể .

Trường hợp Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh không đủ để chi trả cho các nội dung chi nói trên thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cân đối nguồn ngân sách của địa phương, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ sung vào Quỹ phòng, chống ma tuý để chi trả.

Điều 6. Thẩm quyền duyệt chi Quỹ phòng, chống ma tuý

Căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý, khả năng của Quỹ phòng, chống ma tuý và từng danh mục, mức chi qui định theo nội dung trên, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Phó ban Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm của tỉnh duyệt mức chi cụ thể, tối đa không quá 15.000.000 đồng, trên cơ sở đề xuất của đơn vị đề nghị và đảm bảo chi đúng quy định.

Những yêu cầu chi cao hơn mức nói trên phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và chỉ được thực hiện khi đã được duyệt bằng văn bản.

Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện các quyết định chi Quỹ phòng, chống ma tuý khi có văn bản duyệt chi của người có thẩm quyền nêu trên.

Giao Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm của tỉnh (Công an tỉnh) theo dõi, kiểm tra và tham mưu, đề xuất kịp thời cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện đúng Quy định này.

Điều 7. Lập kế hoạch sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống ma tuý

1. Lập kế hoạch sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý

Đối với các đơn vị sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh, căn cứ vào tình hình thực hiện của năm trước và khả năng của Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh để lập kế hoạch sử dụng theo định mức, chế độ hiện hành gửi Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kế hoạch chi từ Quỹ phòng, chống ma tuý.

2. Quyết toán tiền chi từ Quỹ phòng, chống ma tuý

Cuối năm, các đơn vị sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh làm báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính, Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm tỉnh (Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp số liệu, tình hình, quản lý, cấp phát, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước.

Số tiền Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh sử dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/08/2007
    Ban hành
  2. 07/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/09/2021

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
03/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2024Quyết định
147/2020/NĐ-CPChính phủ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2020Nghị định
19/2020/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2020Thông tư
61/2019/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.