Quyết định

Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh

Số hiệu: 44/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
30/8/2004
Ngày hiệu lực
30/8/2004
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2007/QĐ-UBND (hiệu lực 27/09/2007).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN  TỈNH

Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài ngày 09/06/2000;

- Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi ngày 20/5/1998;

- Căn cứ Nghị định số 36/CP, ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành quy chế KCN, KCX, Khu công nghệ cao;

- Căn cứ  nghị định 24/2000/NĐ-CP, ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP, ngày 19/03/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi  bổ sung  một số  điều của Nghị định  24/2000/NĐ-CP;

- Căn cứ Nghị định 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10; Nghị định số 35/2000/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;

- Xét biên bản cuộc họp liên ngành ngày 16/7/2004;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 630/KHĐT-KTĐN ngày 30 tháng 7 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định khuyến  khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Giao cho Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thi hành quyết định này.

Điểu 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,  thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Lâm Phương

 

QUY ĐỊNH

Khuyến khích và ưu đãi đầu tư

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Bình)

________________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Văn bản này quy định  chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng điều chỉnh: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư  theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước.

Điều 3: Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được qui định tại văn bản này.

Điều 4: UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những qui định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 5: Trong trường hợp các qui định mới của pháp luật có những thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong thời gian tiếp tục thực hiện dự án.

Điều 6: Nếu có những qui định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với qui định trong văn bản này thì được áp dụng theo qui định mới của Nhà nước.

Điều7: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban quản lý Khu Công nghiệp (KCN), Khu kinh tế cửa khẩu (KTCK) là các cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các Sở , Ban, Ngành và các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục, các chính sách khuyến khích và ưu đãi tại văn bản này.

Điều 8: UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Điều 9: Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.

1. Đối với Dự án đầu tư trong KCN và Khu KTCK, UBND tỉnh đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào KCN khu KTCK.

2. Đối với các Dự án ngoài KCN, KTCK, các dự án có trong danh mục dự án khuyến khích đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt được hỗ trợ một phần đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào công trình.

Điều 10: Về chi phía đề bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng đối với các dự án ngoài KCN, KTCK.

1. Hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng:

- Đối với  dự án đầu tư có thuê đất, tuỳ theo quy mô và tính chất dự án,  UBND tỉnh sẽ hỗ trợ một phần  tiền đền bù, giải phóng mặt bằng.

2. Hỗ trợ chi phí san  lấp  mặt bằng:

- Các dự án đầu tư có mức vốn nhỏ hơn 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 30% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quá 1 tỷ đồng cho một  dự án.

- Các dự án đầu tư có mức vốn trên 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 50% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quá 2 tỷ đồng cho một dự án.

Điều 11: Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động.

UBND tỉnh sẽ hổ trợ kinh phí đào tạo công nhân tuyển dụng lần đầu là người địa phương:

1. Đối với các dự án đầu tư sử dụng từ 100 lao động trở lên được hỗ trợ 500.000đ/ người.

2. Đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ, kỹ thuật được hỗ trợ 1.000.000đ / người (có huớng dẫn cụ thể riêng).

Điêu 12: Đối với các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN: Chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh (Đài phát thanh truyền hình và Báo Quảng Bình) phục vụ cho mục đích kêu gọi, thu hút đầu tư được giảm 50% (sau đó tỉnh sẽ sử dụng ngân sách để hoàn lại chi phí này cho Báo, Đài) trong năm đầu so với giá qui định, kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

Điều 13: Về thưởng xúc tiến đầu tư.

Thưởng cho các doanh nghiệp, các đơn vị, cá nhân có công kêu gọi thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư tại địa bàn tỉnh

1. Điều kiện để được thưởng: Các dự án thuộc danh mục khuyến khích kêu gọi đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Mức thưởng: Bằng 1%o (một phần ngàn) vốn đầu tư nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho một dự án.

Điều 14: Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:

1. Theo quy định tại phụ lục ban hành theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

2. Đối  với các dự án đầu tư vào địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch tại phụ lục kèm theo  của quy định này, được  hưởng ưu đãi như đầu tư vào dịa bàn thuộc danh mục C phụ lục kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP.

Điều 15: Giá và chính sách miễn, giảm  tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển:

1. Miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án đầu tư được  quy định tại danh mục A, B và C của phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP Nghị định số 35/2000/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP; được áp dụng theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích  đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10.

2. Giá thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án đầu tư nước ngoài được áp dụng theo khung giá thấp nhất được ban hành tại Quyết dịnh 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt  biển áp dụng đối với các hình thức dầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 16: Miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất và thời hạn miễn, giảm):

1. Đối với các dự án đầu tư được quy định tại danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP;  được áp dụng theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết  thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Đối với các dự án vào địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch tại phụ lục kèm theo  của quy định này, được hưởng ưu đãi như đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục C phụ lục kèm theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP .

Chương III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 17: UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, bảo đảm thủ tục đầu tư nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.

Điêu 18: Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch  và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực:

- Giới thiệu danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Quảng bá thông tin về xúc tiến đầu tư.

- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư.

Điều 19: Trình tự, thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư.

1. Đối với nhà đầu tư ngoài KCN, khu KTCK: Đăng ký làm việc trực tiếp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với nhà đầu tư vào KCN, khu KTCK đăng ký làm việc trưc tiếp với các ban  quản lý  KCN, KTCK để được cung cấp thông tin cần thiết và hướng dẫn các thủ tục liên quan  đến dự án đầu tư.

2. Sở Kế  hoạch và Đầu tư , các Ban quản lý KCN, khu KTCK chủ trì lấy ý kiến của các cơ quan chức năng, tổng  hợp  ý kiến và trình UBND tỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, UBND tỉnh có văn bản trả lời nhà đầu tư.

Điều 20: Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê  đất.

1. Các dự án  ngoài KCN, khu KTCK do Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì lấy ý kiến của các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã liên quan cùng nhà đầu tư tổ chức khảo sát, giới thiệu địa điểm và giao đất cho thuê đất trong thời hạn 10 ngày làm việc  đối với đất đã giải phóng mặt bằng và 30 ngày làm việc đối với  đất chưa giải phóng mặt bằng.

2. Các dự án đầu tư trong KCN, khu KTCK do các Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK chủ trì cùng với nhà đầu tư tổ chức giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 7 ngày  làm việc.

Điều 21: Thời hạn cấp giấy phép đầu tư;

1. Thời hạn cấp giấy phép đầu  tư là 15 ngày làm việc cho những dự án thuộc diện thẩm định cấp giấy phép đầu tư và thời hạn 17 ngày làm việc cho những dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN khu KTCK nhận được hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư đúng quy định.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 mà UBND tỉnh chưa cấp giấy phép đầu tư thì UBND tỉnh thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan  liên quan.

Điều 22: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài nguyên Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án đầu tư kể từ ngày  nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với các dự án  có thẩm định  đánh giá tác động môi trường.

Điều 23: Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết kiến nghị của  nhà đầu tư:

1. Theo thẩm quyền của mình, Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư ngoài KCN, khu KTCK và Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK.Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày  nhận được văn bản kiến nghị.

2. Trong quá trình giải quyết kiến nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK có thể phối hợp với các Sở,  ban, ngành cấp liên quan để cùng giải quyết.

3. Đối với các kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu  tư, ban quản lý KCN, Ban quản lý khu  KTCK trong thời hạn 3 ngày các cơ quan chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24: Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong văn bản này hoặc thiếu  trách nhiệm, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

Điều 25:  Hiệu lực thi hành:

1. Đối với các dự án có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của Chính phủ, Sở Kế hoạch  và Đầu tư chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung  ưu đãi khoảng thời gian còn lại của dự án kể từ ngày Quyết định  này có hiệu lực thi hành.

2. Những cơ sở  sản xuất, kinh doanh đang hoạt dộng thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính cho thời gian còn lại của dự án từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.

Điều 26: Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan tổ chức có liên quan, các nhà đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh nhằm tháo gỡ, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước; đồng thời các cơ quan liên quan xem xét điều chỉnh lại quy chế hoạt động của cơ quan mình cho phù hợp với quy định trong văn bản này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/08/2004
    Ban hành
  2. 30/08/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/09/2007

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành9

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.