Quyết định

Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh

Số hiệu: 36/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
25/8/2003
Ngày hiệu lực
25/8/2003
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2004/QĐ-UB (hiệu lực 30/08/2004).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài ngày 09/06/2000;

- Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi ngày 20/5/1998;

- Căn cứ Nghị định số 36/CP , ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế biến, khu công nghệ cao;

- Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP;

- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/71999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10; Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A , B  và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:  Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 2:  Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.        

Điều 3:Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Lâm Phương

 

QUY ĐỊNH

Khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25 tháng 8 năm 2003của UBND tỉnh Quảng Bình)

______________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Văn bản này quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh:

1. Phạm vi áp dụng: các hoạ động đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng điều chỉnh: nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ( sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngoài) và đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư trong nước).

Điều 3: Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được quy định tại văn bản này.

Điều4: UBND tỉnh Quảng Bình cam kết giải phóng mặt bằng, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mệnh cho các nhà đầu tư; đảm bảo thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 5: Trong trường hợp các quy định mới của pháp luật có những thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong thời gian tiếp tục dự án.

Điều 6: Nếu những quy định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với các quy định trong văn bản này thì được áp dụng theo các quy định mới của Nhà nước.

Điều 7: Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban quản lý khu công nghiệp, Bán quản lý khu kinh tế cửa khẩu là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các Sở,ban, ngành và các địa phương giải quyết nhanh chống các thủ tục, các chính sách khuyến khích và ưu đãi tại văn bản này.

Điều 8: UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.

Điều 9: Ngoài quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư tại văn bản này, các nhà đầu tư đầu tư vào các vùng trọng điểm và các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh sẽ được hưởng các ưu đãi (có quy định riêng).

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Mục I

NHỮNG ƯU ĐÃI CHUNG CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Điều 10: Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu

1. Đói với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế cửa khẩu (KTCK), UBND tỉnh đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào KCN, khu KTCK.

Đối với một số dự án UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư một phần bên trong hàng rào.

2. Đối với các dự án ngoài KCN và khu KTCK, tuỳ theo dự án cụ thể, UBND tỉnh hỗ trợ một phần đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như: điện, cấp thoát nước, đường giao thông đến chân hàng rào công trình.

3. Trường hợp nhà đầu tư có cam kết tự bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trước, UBND tỉnh sẽ hoàn trả dần.

Điều 11: Về chi phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng

1- Đối với các dự án  đầu tư cho thuê đất, tuỳ theo quy mô và tính chất dự án, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ một phần tiền đền bù giải phóng mặt bằng.

2- Hỗ trợ chi phối san lấp mặt bằng:

- Các dự án đầu tư có mức vốn nhỏ hơn 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 30%  chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quản lý 1 tỷ đồng cho một dự án.

- Các dự án đầu tư có mức vốn trên 50 tỷ đồng, UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 5% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được duyệt nhưng không quá 2 tỷ đồng cho 1 dự án.

Điều 12: Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động

UBND tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí đào tạo công nhân tuyển dụng lần đầu là người địa phương:

1- Đối với các dự án đầu tư sử dụng từ 100 - 500 lao động được hỗ trợ 300.000đ - 500.000đ/ người.

2- Đối với các dự án đầu tư sử dụng trên 500 lao động được hỗ trợ 700.000đ - 1.000.000đ/ người.

3- Đối với các dự án công nghệ, kỹ thuật cao được hỗ trợ 1.000.000đ/ người (có hướng dẩn cụ thể).

Điều 13: Đối với các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp:Chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh (Đài Phát thanh truyền hình và Báo Quảng Bình) phục vụ cho mục đích kêu gọi, thu hút đầu tư dược ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% trong năm đầu so với giá quy định, kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

Điều 14: Về thưởng xúc tiền đầu tư

Thưởng cho các doanh nghiệp, các đơn vị, cá nhân có công kêu gọi thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào địa bàn tỉnh.

1- Điều kiện để được thưởng: Các dự án thuộc danh mục A Ban hành kèm theo Nghị định  35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ và các dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và Danh mục dự án khuyến khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài.

2- Mức thưởng: bằng 1% (một phần ngàn) vốn đầu tư nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho một dự án.

Mục 2

NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

Điều 15: Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:

1- Theo quy định tại Phục lục ban hành kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 sửa đổi, bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 của Chính phủ:

Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư theo danh mục A của Phụ lục (viết tắt là danh mục A ).

Các dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, quảng Ninh, Lệ Thuỷ được xếp vào địa bàn danh mục B ( viết tắt là danh mục B)

Các dự án đầu tư trên địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá được xếp vào địa bàn thuộc danh mục C (viết tắt là danh mục C).

2- Các nhà đầu tư vào địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch tại Phụ lục 4 của quy định này, được hưởng ưu đãi như đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục C ( viết tắt là các xã miền núi đặc biệt khó khăn các huyện).

Điều 16: Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước.

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 6 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân thong năm từ 50 người trở lên.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước trong 3 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A  hoặc dự án sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 người trở lên

2- Đối với địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ ( không bao gồm các quy định tại Phụ lục 4).

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 13 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân từ 20 người trở lên.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 11 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A..

c- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 7 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực khác.

3- Đối với địa bàn 2 huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi khó khăn của các huyện:

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 11 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất, mặt nước đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực khác.

Điều 17: Thời hạn miễn phí và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1- Đồi với địa bàn thị xã đồng hới

a- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án thuộc danh mục A hoặc dự án sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

b- Được miễn 2 năm và được giảm 50%  số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

2- Đối với địa bàn Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ (không bao gồm các xã quy định  tại Phụ lục 4)

a- Được miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A hoặc dự án có sử dụng bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

b- Được miễn 3 năm và 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư khác sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

3- Đối với địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi đặc biệt khó khăn của các huyện.

a- Được miễn 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A .

b- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với các dự án sử dụng bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

Điều 18: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT, BTO:

Nhà đầu tư có dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) hoặc hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO)  được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho 9 năm tiếp theo.

Điều 19: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu:

Nhà đầu tư có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu quy định tại Danh mục A được hưởng ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại được quy định như sau:

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới: miễn 1 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

2- Đối với địa bàn Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ (không bao gồm các xã quy định tại Phụ lục 4): miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

3- Đối với địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi khó khăn của các huyện: miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo.

Mục 3

NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 20: Giá thuê đất, mặt nước: áp dụng mức giá thấp nhất theo quy định hiện hành (trừ một số diện tích đất, mặt nước có lợi thế).

1- Giá thuê đất đô thị (thị xã Đồng Hới và các thị trấn) và các vùng có lợi thế kinh doanh: 0,18 USD /m2/năm.

2- Đất không phải đô thị:

- Các xã tiếp giáp với nội đô thị: 0,1 USD/m2/năm

- Các xã đồng bằng:0,06 USD/m2/năm

- Các xã trung du: 0,03/USD/m2/năm

       Đất không thuộc các loại đất đô thị, đất khu dân cư, đất chuyên dùng mà phải có đầu tư cải tạo mới có thể sử dụng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thì đơn giá thuê đất là 50 USD /ha/năm. Riêng đối với đất tại vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu cằn cỗi khó sử dụng, nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản thì đơn giá thuê đất là 30 USD /ha/năm.

3- Giá thuê mặt nước, mặt biển:

a- Mặt nước sông, hồ có đơn giá tiền thuê là 75 USD/ha/năm (trừ các dự án có công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc nội dô thị ).

b- Mặt biển có đơn giá thuê đất là 150 USD/km2/năm. Trường hợp thuê có diện tích sử dụng không cố định thì giá thuê tính 1.500 USD/km2/năm.

4- Giá thuê đất dược ổn định trong thời hạn 7 năm, nếu có điều chỉnh tăng thì mức điều chỉnh không vượt quá 15% giá trị lần điều chỉnh trước đó.

Điều 21: Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới: được miễn tiền thuê đất, mặt nước 9 năm kể từ khi xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

2- Đối với địa bàn các huyện: được miễn tiền thuê đất, mặt nước 11 năm kể từ khi xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt dộng.

3- Đầu tư trồng rừng được miễn 90% tiền thuê đất trong suốt thời gian kinh doanh của dự án.

Điều 22: Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới: được miễn 2 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 3 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.

2- Đối với địa bàn các huyện: được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh có lãi.

Điều 23: Giá hàng hoá và dịch vụ

Được hưởng giá nước máy và các dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh thống nhất như các nhà đầu tư trong nước kinh doanh cùng lĩnh vực tại Quảng Bình.

Chương III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 24: UBND tỉnh chỉ đạo các Ban, ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, đảm bảo thủ tục đầu tư nhanh chống, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.

Điều 25: Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực:

- Giới thiệu danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Quảng bá thông tin về xúc tiến đầu tư.

- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư.

Điều 26: Trình tự, thủ tục  trước khi cấp Giấy phép đầu tư.

1- Đối với nhà đầu tư đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu: đăng ký làm việc trực tiếp với sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với nhà đầu tư đầu tư vào các khu công  nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu đăng ký làm việc trực tiếp với các ban quản lý KCN, khu Kinh tế cửa khẩu đã được cung cấp thông tin cần thiết và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến dự án đầu tư.

2- Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Ban quản lý KCN, khu KTCK chủ trì lấp ý kiến của các cơ quan chức năng, tổng hợp ý kiến và trình UBND tỉnh trong thời hạn không quá 10 ngày. Trong thời hạn chậm nhất 5 ngày, UBND tỉnh có văn bản trả lời nhà đầu tư.

Điều 27: Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất

1- Các dự án ngoài khu cong nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu do Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND tỉnh các huyện, thị xã liên quan với các nhà đầu tư tổ chức khảo sát, giới thiệu địa điểm và giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 20 ngày.

2- Các dự án đầu tư trong KCN, khu KTCK do các Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK chủ trì cùng với nhà đầu tư tổ chức giao đất, ch thuê đất trong thời hạn 5 ngày.

Điều 28: Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư.

1- Thời hạn cấp giấy phép đầu tư là 15 ngày cho những dự án thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư và thời hạn 7 ngày cho  những dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, khu KTCK nhận được hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư đúng quy định.

2- Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 mà UBND tỉnh chưa cấp Giấy phép đầu tư thì UBND tỉnh thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết lý do, đồng thời sao gửi cho các cơ quan liên quan.

Điều 29: Trong thời hạn 5 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn 15 ngày đối với các dự án có thảm định đánh giá tác động môi trường.

Điều 30:Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải kiến nghị của nhà đầu tư:

1- Theo thẩm quyền của mình, Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết các kiến nghị của nhà dầu tư ngoài KCN, khu KTCK và Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK giải quyết đối với các nhà đầu tư trong KCN, khu KTCK. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

2- Trong quà trình giải quyết kiến nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK có thể phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan để cùng giải quyết.

3- Đối với những kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, KTCK, trong thời hạn 3 ngày các cơ quan chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31: Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định  trong văn bản này hoặc thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 32: Hiệu lực thi hành

1- Đối với các dự án có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 19991và Nghị định 35/2002/NĐ-CP, ngày 29/3/2002 của Chính phủ, Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung ưu đãi khoảng thời gian còn lại của dự án kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2- Những cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư xem xét cấp ưu đãi đầu tư với nội dung hỗ trợ và ưu đãi được tính cho thời gian còn lại của dự án tính từ ngày Quýt định có hiệu lực thi hành.

Điều 33: Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan, các nhà đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh nhằm tháo gỡ, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước;  đồng thời các cơ quan liên quan xem xét điều chỉnh lại quy chế hoạt động  của cơ quan mình cho phù hợp với quy định trong văn bản này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/08/2003
    Ban hành
  2. 25/08/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/08/2004

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.