|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng, về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 1255/TTr-SXD ngày 21/11/2008,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc định chi phí khảo sát xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và xác định giá gói thầu các công trình khảo sát xây dựng. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Các công trình khảo sát xây dựng có đơn giá khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế cho Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh, về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk; Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của UBND tỉnh, về việc quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đăk Lăk; Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008 về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ ĐƠN GIÁ Xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk)
Phần 1. Thuyết minh và quy định áp dụng I. Nội dung đơn giá: Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng là chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. 1. Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng bao gồm các chi phí sau: a. Chi phí vật liệu: Là chi phí giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng. Trong quá trình thực hiện Bộ đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán. b. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A.1 (xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 540.000 đồng/tháng). Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp lưu động tính bằng 40% lương tối thiểu, một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng. Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng được tính cho loại công tác nhóm II của bảng lương A.8.1. c. Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. 2. Bộ Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng được xác định trên cơ sở: Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng. Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng. Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Bảng lương A.1 (xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước. Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 540.000đồng/tháng) II. Kết cấu tập đơn giá: Tập đơn giá được phân theo nhóm, loại công tác được mã hóa thống nhất theo quy định trong công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng. Tập đơn giá được chia thành 03 phần: PHẦN I: Thuyết minh và quy định áp dụng PHẦN II: Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng Chương I: Công tác đào đất, đá bằng thủ công Chương II: Công tác khoan tay Chương III: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn Chương IV: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước Chương V: Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu trên cạn Chương VI: Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu dưới nước Chương VII: Công tác khoan đường kính lớn Chương VIII: Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan Chương IX: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng Chương X: Công tác đo khống chế độ cao Chương XI: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn Chương XII: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước Chương XIII: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình Chương XIV: Công tác thí nghiệm trong phòng Chương XV: Công tác thí nghiệm ngoài trời Chương XVI: Công tác thăm dò địa vật lý Chương XVII: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình PHẦN III: Bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy tính trong đơn giá khảo sát xây dựng III. Hướng dẫn lập dự toán chi phí phần KS xây dựng: 1. Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí khảo sát xây dựng. 2. Bảng tổng hợp dự toán chi phí khảo sát xây dựng:
Trong đó: + F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc. + H: Hệ số để tính khoản phụ cấp khu vực . Đối với đơn giá số hóa bản đồ địa hình trong công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn thì H = 4,193. . Đối với các đơn giá khảo sát còn lại thì H = 3,544. + Chi phí chung bằng 70% tính trên chi phí nhân công trực tiếp + Thu nhập chịu thuế tính trước là 6% + Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát: được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng. + Chi phí chỗ ở tạm thời: được tính bằng 5% theo giá trị tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng. + Chi phí chuyển quân, chuyển máy: tùy theo điều kiện cụ thể của từng phương án kỹ thuật khảo sát (công tác khảo sát đặc thù, khối lượng công việc khảo sát nhỏ …) mà Chủ đầu tư quyết định và dự tính chi phí chuyển quân, chuyển máy và một số chi phí khác trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng cho phù hợp. IV. Quy định áp dụng: Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng là căn cứ để xác định giá dự toán chi phí khảo sát xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và là căn cứ tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện công tác khảo sát xây dựng công trình. Đối với những đơn giá khảo sát xây dựng mà yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng. Trong quá trình sử dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.
Phần 2. Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng
Chương I: Công tác đào đất, đá bằng thủ công Chương II: Công tác khoan tay Chương III: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn Chương IV: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước Chương V: Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu trên cạn Chương VI: Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu dưới nước Chương VII: Công tác khoan đường kính lớn Chương VIII: Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan Chương IX: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng Chương X: Công tác đo khống chế độ cao Chương XI: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn Chương XII: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước Chương XIII: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình Chương XIV: Công tác thí nghiệm trong phòng Chương XV: Công tác thí nghiệm ngoài trời Chương XVI: Công tác thăm dò địa vật lý Chương XVII: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình
Chương 1. Công tác đào đất đá bằng thủ công
1. Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào. - Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào. - Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào. - Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ. - Nghiệm thu bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8. - Địa hình hố, rãnh đào khô ráo. 3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau: - Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2 - Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: H = 1,15
ĐÀO GIẾNG ĐỨNG 1. Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào. - Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công. - Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin. - Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành. - Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc. - Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa. - Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m. - Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống thông gió, điện. - Nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Phân cấp đá theo bảng phụ lục số 14 - Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2 - Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: K = 1,1. Nếu Q > 0,5m3/h thì K = 1,2. - Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m… Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó. - Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính theo cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó. - Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2. 3. Các công việc chưa tính vào đơn giá - Lấy mẫu thí nghiệm. Đơn vị tính: đ/1 m3
Chương 2. Công tác khoan tay
1. Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5 m3). - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình. - Khoan thuần túy và lấy mẫu. - Hạ, nhổ ống chống. - Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan. - Lập hình trụ lỗ khoan. - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu. - Nghiệm thu bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp đất đá, theo phụ lục số 9. - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo. - Hiệp khoan dài 0,5m. - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan. - Khoan khô. - Đường kính lỗ khoan đến 150 mm. 3. Trường hợp nếu khoan khác với điều kiện ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau - Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến ≤ 230mm: K = 1,1 - Khoan không chống ống: K=0,85 - Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan: K = 1,1 - Hiệp khoan >0,5m: K = 0,9 - Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công: K = 1,15 - Khi khoan trên sông nước thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,3 (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi). Đơn vị tính: đ/1 m khoan
Chương 3. Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn
1. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3). - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình. - Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu. - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca. - Mô tả trong quá trình khoan. - Lập hình trụ lỗ khoan. - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp đất đá theo Phụ lục số 10. - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang). - Đường kính lỗ khoan đến 160 mm. - Chiều dài hiệp khoan 0,5m - Địa hình nền khoan khô ráo - Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan - Lỗ khoan rửa bằng nước lã - Bộ máy khoan tự hành - Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m. 3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng trở lên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân các hệ số sau: - Khoan ngang: K = 1,5 - Khoan xiên: K = 1,2 - Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250 mm: K = 1,1 - Đường kính lỗ khoan > 250 mm: K = 1,2 - Khoan không ống chống: K = 0,85 - Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan: K = 1,05 - Khoan không lấy mẫu: K = 0,8 - Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,05 - Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương: K = 1,05 - Hiệp khoan > 0,5 m: K = 0,9 - Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét: K = 1,05 - Khoan khô: K = 1,15 - Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị): K =1,15 - Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự: K = 0,7 KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN Đơn vị tính: đ/1m khoan
BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN. (Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m) Đơn vị tính: đ/1m khoan
Chương 4. Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước
1. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan. - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình. - Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca. - Mô tả trong quá trình khoan - Lập hình trụ lỗ khoan. - Lấp và đánh dấu lỗ khoan. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp đất đá theo Phụ lục số 10 - Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan. - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước). - Tốc độ nước chảy đến 1 m/s - Đường kính lỗ khoan đến 160 mm - Chiều dài hiệp khoan 0,5 m - Lỗ khoan rửa bằng nước - Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng…) - Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên. 3. Những công việc chưa tính vào đơn giá - Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan. - Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng…) 4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau: - Khoan xiên: K = 1,2 - Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250 mm: K = 1,1 - Đường kính lỗ khoan > 250 mm: K = 1,2 - Khoan không lấy mẫu: K = 0,8 - Hiệp khoan > 0,5m: K = 0,9 - Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét: K = 1,05 - Khoan khô: K = 1,15 - Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s: K = 1,1 - Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s: K = 1,15 - Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống: K = 1,2 - Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự: K = 0,7 Đơn vị tính: đ/1m khoan
Chương 5. Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
1. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan. - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị. - Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu. - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca. - Mô tả trong quá trình khoan. - Lập hình trụ lỗ khoan - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9 - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) - Đường kính lỗ khoan đến 160mm - Địa hình nền khoan khô ráo - Bộ máy khoan tự hành - Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan 3. Những công việc chưa tính vào đơn giá - Các công tác thí nghiệm trong hố khoan. - Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3) 4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau: - Khoan xiên: K = 1,2 - Đường kính lỗ khoan từ > 160mm: K = 1,1 - Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,05 - Khoan không lấy mẫu: K = 0,8 - Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương: K = 1,05 Đơn vị tính: đ/1m khoan
Chương 6. Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
1. Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan. - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị. - Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu - Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca. - Mô tả trong quá trình khoan - Lập trình trụ lỗ khoan - Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9 - Tốc độ nước chảy đến 1m/s - Đường kính lỗ khoan đến 160mm - Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng…) - Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên. - Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) 3. Những công việc chưa tính vào giá - Các công tác thí nghiệm trong hố khoan. - Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền…) 4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau đây: - Khoan xiên: K = 1,2 - Đường kính lỗ khoan từ > 160mm: K = 1,1 - Khoan không lấy mẫu: K = 0,8 - Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s: K = 1,1 - Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s: K = 1,15 - Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống: K = 1,2
Chương 7. Khoan đường kính lớn
1. Thành phần công việc: - Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình. - Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị. - Khoan thuần túy. - Hạ, nhổ ống chống. - Mô tả trong quá trình khoan - Lập trình trụ lỗ khoan - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp đất đá: theo phụ lục 11 - Hố khoan thẳng đứng - Địa hình nền khoan khô ráo - Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan. 3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau: - Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05 Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan
Chương 8. Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan
1. Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc - Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan - Đặt nút đúng vị trí và gia cố - Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp - Lập hồ sơ hạ ống quan trắc - Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu 2. Điều kiện áp dụng: - Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng. - Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm. Đơn vị tính: đồng/1m
Ghi chú: - Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì chi phí nhân công hệ số K = 1,1 - Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số: + Ống thép D75mm: K = 1,3 + Ống thép D93mm: K = 1,5 - Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5
Chương 9. Công tác khống chế mặt bằng
1. Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị. - Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối - Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có) - Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông. - Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc. - Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế - Đo góc phương vị - Đo nguyên tố quy tâm - Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy - Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp - Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ. - Nghiệm thu bàn giao 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1 Đơn vị tính: đ/ 1 điểm
Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV Đơn vị tính: đ/ 1 điểm
Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV Đơn vị tính: đ/ 1 điểm
Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,005 m3 gỗ nhóm V Đơn vị tính: đ/ 1 điểm
CK.04400 - CẮM MỐC GIỚI QUY HOẠCH 1. Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm dò thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị. - Chọn địa điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm. - Đo đạc định vị mốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Vận chuyển, chôn mốc đúng yêu cầu kỹ thuật. - Hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng: - Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng bao gồm: cắm mốc chỉ giới đường đỏ; chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng. - Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng quy định cho cột mốc bằng Bêtông cốt thép có kích thước là 15x15x80cm hoặc 10x10x70cm. - Cấp địa hình: theo phụ lục số 1. Đơn vị tính: đồng/1 mốc
Chương 10. Công tác đo khống chế độ cao
1. Thành phần công việc - Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị. - Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối. - Đúc mốc. - Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn. - Đo thủy chuẩn. - Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn. - Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2 - Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm. Đơn vị tính: đ/1 km
Chương 11. Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn
1. Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị. - Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ. - Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng hoặc nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3 Đơn vị tính: đ/1 ha; đ/ 100 ha
Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05. Đơn vị tính: đ/ 100 ha
Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05. Đơn vị tính: đ/ 100 ha
SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 1. Thành phần công việc: a. Số hóa bản đồ địa hình - Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn …) Chuẩn bị cơ sở toán học. - Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương …) về độ sạch, rõ nét, các móc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với quy định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét. - Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này). - Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập. Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi. Biên tập: Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh). - Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra. - Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên. - In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp). - Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. - Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD. - Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000: - Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập. - Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới. - Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệnh nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, …) Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên …). - In bản đồ: (in phun) - Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch. - Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD. - Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm. c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử): - Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập. - Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông,…) biên tập các yếu tố nội dung theo quy định thề hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy. - In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra) - Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter …, theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa. - Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD - In phim chế in offset (trung bình 6 phim/mảnh) - HIện, tráng phim - Sửa chữa phim - Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. d. Phân loại khó khăn: Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1 mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1 dm2. Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, gián cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non …). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú. Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá … bình độ dày, dãn cách dưới 0.3 mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già. Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2. Đơn vị tính: đ/1 ha; đ/ 10 ha
Chương 12. Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước bằng phương pháp thủ công
1. Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị. - Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ. - Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng: - Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3 3. Những công việc chưa tính vào đơn giá: - Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà). Đơn vị tính: đ/1 ha
Đơn vị tính: đ/100 ha
Chương 13. Đo vẽ mặt cắt địa hình Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở trên cạn
1. Thành phần công việc: - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình. - Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật. - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị. - Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình. - Đóng cọc, chọn mốc bê tông. - Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình. - Đo cắt dọc tuyến công trình. - Cắm đường cong của tuyến công trình. - Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình. - Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ. - Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5. - Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm. - Trong đơn giá chưa tính chi phí cắm điểm tim công trình trên tuyến. - Công tác phát cây tính ngoài đơn giá. - Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới. 3. Các hệ số áp dụng - Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, chi phí nhân công và máy điều chỉnh hệ số k = 0,75. - Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,35. - Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen …) chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,2. Đơn vị tính: đ/100 m
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn 1. Thành phần công việc: - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình. - Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật. - Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ. - Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt. - Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có). - Đo xác định độ cao, tọa độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt. - Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang. - Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ. - Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5. - Định mức đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm. - Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm. 3. Các hệ số áp dụng - Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm: + Vật liệu: Mốc bê tông đúc sẵn: 2 cái. Xi măng: 10 kg. Vật liệu khác: 5%. + Nhân công: Cấp bậc thợ bình quân: 4/7: 3 công. - Đo mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc ở hai đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông), chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số k = 0,7. Đơn vị tính: đ/100 m
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước 1. Thành phần công việc: - Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình. - Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật. - Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị. - Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn - Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ. - Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh. - Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh). - Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ. - Lập báo cáo kỹ thuật, can in, giao nộp tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp địa hình: Phụ lục số 6. - Đơn giá đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở ở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm. - Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền … chi phí này lập dự toán riêng. Đơn vị tính: đ/100 m
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở dưới nước 1. Thành phần công việc: - Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn. - Thêm một số thành phần công việc sau: Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh. 2. Điều kiện áp dụng - Phân cấp địa hình: Phụ lục số 6. - Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm. - Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền … chi phí này lập dự toán riêng. 3. Các hệ số áp dụng - Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm: + Vật liệu: Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc Xi măng: 10 kg. Vật liệu khác: 5%. Đơn vị tính: đ/100 m
Công tác đo lún công trình 1. Thành phần công việc - Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. - Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị. - Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn). - Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình. - Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia. - Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới chống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết. - Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Cấp địa hình: Phụ lục số 7. - Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng III của Nhà nước với địa hình cấp 3. - Mốc chuẩn cao độ, tọa độ Nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m). Đơn vị tính: đ/ 1chu kỳ đo
Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng mục đo lún khác cấp 3. - Bảng hệ số cấp địa hình
- Bảng hệ số cấp hạng đo lún
- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với số chu kỳ đo.
Chương 14. Công tác thí nghiệm trong phòng
1. Thành phần công việc: - Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa lý của mẫu nước toàn phần Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Ghi chú: - Mẫu nước ăn mòn bê tông sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số k = 0,7 - Mẫu nước triết sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số k = 0,8 - Mẫu nước vi trùng sử dụng đơn giá trên hệ số k = 0,75 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa học của mẫu đá Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (Cắt, nén bằng phương pháp 1 trục) 1. Thành phần công việc: - Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm. - Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. - Tiến hành thí nghiệm mẫu: + Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu. + Gia công mẫu. + Thí nghiệm + Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm. - Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng. - Nghiệm thu, bàn giao. Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Ghi chú: Nếu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng chỉ xác định 9 chỉ chỉ tiêu thông thường thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,55. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (Bằng phương pháp 3 trục) 1. Thành phần công việc: - Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm. - Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. - Tiến hành thí nghiệm mẫu: + Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu. + Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên. + Lắp vào máy để bão hòa nước. + Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/1 viên. + Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm. - Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng. - Nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Áp dụng cho thí nghiệm chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết không thoát nước (CU). Trường hợp thí nghiệm mẫu 3 trục khác với chỉ tiêu trên, chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau: + Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết thoát nước (CD) K = 2 + Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục không cố kết không thoát nước (UU) K = 0,5 + Thí nghiệm nén nở hông: K = 0,35 Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Ghi chú: Nếu thí nghiệm chỉ xác định 7 chỉ tiêu thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,3. Thí nghiệm xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn 1. Nội dung công việc: - Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật; - Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư. - Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất, làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu). - Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió. - Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28 giờ). - Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu. - Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm. - Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm. - Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm. - Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng (g) và độ ẩm (W) của đất. - Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất. - Nghiệm thu, bàn giao. Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Ghi chú: Nếu thí nghiệm đầm nén bằng cối cải tiến (modify), đơn giá điều chỉnh hệ số K = 1,2 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Thí nghiệm mẫu cát – sỏi – vật liệu xây dựng Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
12.1.90 - Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn 1. Thành phần công việc: - Nhận mẫu khối lớn (120 kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm. - Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. - Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm. - Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên. - Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu: + Xay đất, trộn đất, ủ đất. + Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu. + Ngâm bão hòa nước từ 3-7 ngày. + Tiến hành cắt theo yêu cầu. + Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm. Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại. - Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ. - Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị. - Nghiệm thu và bàn giao. Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Xác định các thành phần vật chất và cấu trúc của đá (Lát mỏng thạch học) Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Thí nghiệm phân tích mẫu Clo – trong nguyên liệu làm xi măng Nội dung công việc - Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hóa chất phục vụ thí nghiệm. - Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: Cân, đong, nghiền mịn, gia công tinh. - Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volhard): Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl. Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
12.1.13 – Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún Califonia) 1. Thành phần công việc: - Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm. - Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. - Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất - Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu. - Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4-8 giờ) - Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng và độ ẩm. - Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: Dung trọng và độ ẩm. - Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được. - Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế. - Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bão hòa. - Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng. - Nghiệm thu, bàn giao. Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu
Chương 15. Công tác thí nghiệm ngoài trời
Thành phần công việc: - Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm, tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật. - Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm. - Nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm. Xuyên tĩnh Đơn vị tính: đ/ 1m xuyên
Xuyên động Đơn vị tính: đ/ 1m xuyên
Cắt quay bằng máy Đơn vị tính: đ/ 1 điểm
Ghi chú: Đơn giá chưa tính chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan) Thí nghiệm xuyên tiêu chuân (SPT) Đơn vị tính: đ/ 1 lần thí nghiệm
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ Nén ngang trong thành lỗ khoan Đơn vị tính: đ/ 1 điểm
Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan Điều kiện áp dụng: Tính cho hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần Đơn vị tính: đ/ 1 lần hút
Ghi chú: - Nếu hút đơn có một tia quan trắc thì đơn giá được nhân với hệ số k = 1,05 - Nếu hút đơn 2 tia quan trắc thì đơn giá nhân với hệ số k = 1,1 - Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần thì đơn giá được nhân với hệ số k = 2,0 - Nếu hút chùm thì đơn giá nhân với hệ số k = 1,8 Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan Điều kiện áp dụng: - Lượng mất nước đơn vị Q = 1 lít/phút mét - Độ sâu ép nước h ≤ 50m Đơn vị tính: đ/ 1 đoạn ép
Ghi chú: Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với hệ số sau: - Lượng mất nước đơn vị: Q > 1-10 lít/phút mét k = 1,1 - Lượng mất nước đơn vị: Q > 10 lít/phút mét k = 1,2 - Độ sâu ép nước thí nghiệm > 50-100 m k = 1,05 - Độ sâu ép nước thí nghiệm > 100 m k = 1,1 Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan Điều kiện áp dụng: - Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút - Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m Đơn vị tính: đ/ 1 lần đổ
Ghi chú: - Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2 - Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5. Đổ nước thí nghiệm trong hố đào Điều kiện áp dụng: - Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút - Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m Đơn vị tính: đ/ 1 lần đổ
Ghi chú: - Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2 - Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5. Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan Đơn vị tính: đ/ 1 lần múc
Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang 1. Thành phần công việc: 1.1. Vệ sinh hiện trường: - Dọn, rửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép. - Thổi sạch, khô nền. - Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng. 1.2. Đổ, lắp cọc mốc - Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép. - Rửa sạch lỗ khoan. - Đặt cọc mốc 1.3. Đổ bệ bê tông - Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật. - Bê tông đạt mác 200. 1.4. Lắp ráp - Lắp các tấm đệm, kích. - Lắp dàn khung đồng hồ. - Lắp tay đồng hồ, đồng hồ - Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực. - Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng. 1.5. Kiểm nghiệm dụng cụ - Đồng hồ áp lực. - Hệ thống làm việc của dầu. - Kiểm tra piston. - Kiểm tra hệ thống indicate. 1.6. Thí nghiệm thử a. Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v… b. Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 KG/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp. Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30’ - 1 giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ. Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10’ và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h. 1.7. Thí nghiệm chính thức Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2. Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải. Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48 giờ. Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 x 3 = 144 giờ. 1.8. Thu dọn, lật bệ - Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích. - Dùng palăng xích để kéo lật bệ. - Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả. - Thu dọn dụng cụ. Đơn vị tính: đ/ 1 bệ TN
Thí nghiệm CBR hiện trường Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. - Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm. - Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm. - Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm. - Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm. - Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm. Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm
Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn …v v). - Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm. - Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm. - Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K. - Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu. Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm
Thí nghiệm đo Mô Đun đàn hồi bằng tấm ép cứng Thành phần công việc: - Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm. - Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm. - Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm. - Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm. - Kiểm tra kết quả, bàn giao kết quả thí nghiệm. Đơn vị tính: đ/ 10 điểm
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng hệ thống cọc Neo 1. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường. - Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào. - Chống hố đào bằng ván gỗ. - Đập đầu cọc và gia công đầu cọc. - Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ…). - Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm. - Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. - Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm. - Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu. - Nghiệm thu, bàn giao. 2. Điều kiện áp dụng - Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm. - Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng. - Cấp tải trọng nén đến 50 tấn. 3. Khi thí nghiệm khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với các hệ số sau - Địa hình thí nghiệm lầy lội: Chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,05. - Trong trường hợp nén ở cấp tải trọng từ 51 - 100 tấn: + Chi phí vật liệu nhân với hệ số k = 1,2. + Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4. - Trường hợp không có cọc để neo thì không tính thép f 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm hao phí khoan +neo. Đơn vị tính: đ/ 1 lần thí nghiệm
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng dàn chất tải 1. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường. - Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê. - Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bêtông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo…). - Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu. - Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu. - Nghiệm thu, bàn giao. 2. Các công việc chưa tính vào đơn giá gồm: - Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm. - Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình. - Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có). Đơn vị tính: đ/1 tấn tải trọng/1 lần thí nghiệm
Công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT) Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao. Đơn vị tính: đ/1 cọc/1 lần thí nghiệm
Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp siêu âm Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao. Đơn vị tính: đ/1 mặt cắt siêu âm/ 1 lần thí nghiệm
Thí nghiệm đo Mô Đun đàn hồi bằng cần Belkenman Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. - Xác định vị trí thí nghiệm. - Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm. - Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Ghi chép, chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao. Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm
Chương 16. Công tác thăm do địa vật lý Thăm do địa vật lý địa chất trên cạn Thăm do địa chấn bằng máy ES-125 1. Thành phần công việc: a. Ngoại nghiệp (thực địa) - Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. - Nhận vị trí điểm đo. + Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch). + Triển khai các hệ thống đo. + Tiến hành đo vẽ - Kiểm tra tình trạng máy. - Ra khẩu lệnh đập búa. Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng. + Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa. + Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác. b. Nội nghiệp - Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công và thông qua phương án. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12. - Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng. - Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng. - Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế. - Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m. - Độ sâu trung bình từ 5-10m. 3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau - Khoảng cách giữa các tuyến > 100m, k = 1,05. - Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,2; với 3 biểu đồ, k = 1,4; với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,5. - Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động, k = 1,2 - Khi độ sâu thăm dò >10-15m, k = 1,25 - Thăm dò địa chấn dưới sông, k = 1,4 - Thăm dò địa chấn trong hầm ngang, k = 2 Đơn vị tính: đ/1 quan sát địa vật lý
Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx-12 1. Thành phần công việc: a. Ngoại nghiệp (thực địa) - Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. - Nhận vị trí điểm đo. - Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch) - Triển khai các hệ thống đo. - Tiến hành đo vẽ: + Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn. + Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn. + Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn. + Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng. + Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng. - Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa. - Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác. b. Nội nghiệp - Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12. - Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn. - Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn. - Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước). - Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn. - Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0. - Số lần bắn là 1-3 lần. 3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau - Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn, k = 1,3 - Khoảng thu với 2 băng ghi, k = 1,1 - Khoảng thu với 3 băng ghi, k = 1,2 - Khoảng thu với 5 băng ghi, k = 1,4 - Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động, k = 1,2 - Số lần bắn ≥ 2 lần, k = 1,2 - Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu): > 10m, k = 1,09 > 15m, k = 1,2 Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau: + Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình. + Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình. + Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình. Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý
Thăm dò địa chất bằng máy Triosx-24 1. Thành phần công việc a. Ngoại nghiệp (thực địa) + Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. + Nhận vị trí điểm đo. + Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch). + Triển khai các hệ thống đo. + Tiến hành đo vẽ: - Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn. - Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn. - Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn. - Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng. - Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng. + Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa. + Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác. b. Nội nghiệp + Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án. + Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12. - Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn. - Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn. - Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước). - Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn. - Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0. - Số lần bắn là 1-3 lần. 3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau - Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn, k = 1,3 - Khoảng thu với 2 băng ghi, k = 1,1 - Khoảng thu với 3 băng ghi, k = 1,2 - Khoảng thu với 5 băng ghi, k = 1,4 - Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động, k = 1,2 - Số lần bắn ≥ 2 lần, k = 1,2 - Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu): > 10m, k = 1,2 > 15m, k = 1,4 Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau: + Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình. + Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình. + Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình. Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý
Thăm dò địa vật lý điện Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện 1. Thành phần công việc: a. Ngoại nghiệp (thực địa) - Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. - Nhận vị trí điểm đo. - Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18. - Triển khai các hệ thống đo. - Tiến hành đo vẽ: + Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát. + Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện. + Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát. - Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị. - Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác. b. Nội nghiệp - Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12. - Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản. - Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m. - Độ dài thiết bị AB ≤ 500m. - Khoảng cách giữa các điểm = 10m. 3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau: + Khoảng cách giữa các tuyến > 50m - 100m, k = 1,05 > 100m - 200m, k = 1,1 > 200m, k = 1,2 + Độ dài thiết bị > 500m - 700m, k = 1,15. > 700m - 1000m, k = 1,3. > 1000m, k = 1,5. + Phương pháp đo - Phương pháp nạp điện đo thế, k = 0,8 - Phương pháp nạp điện đo gradien, k = 1,15 - Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh, k = 1,2 - Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh, k = 1,4 - Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh, k = 1,27 - Mặt cắt đối xứng kép, k = 1,4 Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên 1. Thành phần công việc: a. Ngoại nghiệp (thực địa) - Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. - Nhận vị trí điểm đo. - Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy UJ-18. - Triển khai các hệ thống đo. - Tiến hành đo vẽ: + Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy). + Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó. + Bố trí điện thoại viên (hoặc còi). + Kiểm tra độ nhậy của máy đo. + Tiến hành bù phân cực. + Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo. + Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca. b. Nội nghiệp - Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp thi công địa vật lý và thông qua phương án. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12. - Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo. 3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau - Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1 - Điều kiện tiếp địa: + Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí, k = 1,1 + Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí, k = 1,2 + Đặc biệt khó khăn phải đổ nước, k = 1,4 - Nếu dùng phương pháp đo gradien thì chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4 Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý
Thăm dò địa vật lý điện phương pháp đo sâu điện đối xứng 1. Thành phần công việc: a. Ngoại nghiệp (thực địa) - Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. - Nhận vị trí điểm đo. - Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18. - Triển khai các hệ thống đo. - Tiến hành đo vẽ: + Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa. + Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát. + Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép. + Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca. b. Nội nghiệp - Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp thi công địa vật lý, thông qua phương án. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12. - Đơn giá chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m. - Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kep (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm). 3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau - AB > 1.000m, k = 1,3. - Khoảng cách các điểm đo theo logarit. Từ 7-9mm, k = 1,15. Từ 5-7mm, k = 1,25. - Đo theo phương pháp 3 cực thì đơn giá được nhân với hệ số k = 1,1. - Đo trên sông, hồ, k = 1,4. - Đo các khe nứt thì k = 0,5. Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý
14.3.00 – Thăm dò từ bằng máy MF – 2 - 100 1. Thành phần công việc: a. Ngoại nghiệp (thực địa) - Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận. - Nhận vị trí điểm đo. - Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100. - Triển khai các hệ thống đo. - Tiến hành thực hiện đo vẽ: + Lấy các vật sắt từ ở người vận hành. + Kiểm tra nguồn nuôi máy. + Chỉnh cung bù. + Lấy chuẩn máy. + Đo thành phần thẳng đứng Îz của từng địa từ. - Lên đồ thị từ trường Îz cùng với các điểm đo tại chỗ. - Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác. b. Nội nghiệp - Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp thi công địa vật lý, thông qua phương án. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu. - Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số. - Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng - Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12. - Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị Îz ở những điều kiện bình thường. Đơn vị tính: đ/1 quan sát địa vật lý
Chương 17. Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 1. Thành phần công việc: - Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, đi quan sát tổng thể. - Lập phương án thi công đo vẽ. - Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ. - Tiến hành đo vẽ tại thực địa. - Mô tả các điểm lộ tự nhiên, hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch. - Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây. - Đo vẽ các điểm khe nứt. - Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý. - Đo vẽ, tìm kiếm các bãi VLXD phù hợp với giai đoạn khảo sát. - Nghiên cứu, thu thập về địa chất thủy văn, địa chất công trình. - Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu … vận chuyển mẫu. - Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa. - Chỉnh lý và lập bản đồ địa chất công trình, địa mạo của khu vực đo vẽ. - Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục. 2. Điều kiện áp dụng Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng: theo phụ lục số 13. 3. Những công việc chưa tính vào đơn giá - Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích. - Công tác xác định động đất. - Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ. - Công tác đo địa hình cho công tác đo vẽ địa chất. - Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay, bằng vi tính. - Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và địa chất công trình. - Công tác khoan, đào, địa chất công trình, thăm dò địa vật lý. Đơn vị tính: đ/1 km2
Đơn vị tính: đ/1 ha
PHỤ LỤC SỐ 1 Bảng phân cấp địa hình cho công tác khống chế mặt bằng Cấp I Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng. Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm. Cấp II Vùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát. Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20 - 30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phá ít, dân cư thưa. Cấp III Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du đồi núi cao từ 30m - 50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn. Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt. Cấp IV Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt. Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều. Vùng đồi núi cao từ 50 - 100 m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản việc chặt phát thông hướng bị hạn chế. Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su … Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình. Cấp V Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm. Vùng rừng núi cao trên 100m địa hình phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn. Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp. Cấp VI Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn. Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại. Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp. Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.
PHỤ LỤC SỐ 3 Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở trên cạn Cấp I - Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản. - Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng. Cấp II - Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo. - Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện. Cấp III - Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện. - Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập. - Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình. Cấp IV - Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp. - Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%. - Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát. Cấp V - Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp. - Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp. Cấp VI - Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh. - Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày. - Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp. - Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.
PHỤ LỤC 4 Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ địa hình dưới nước
PHỤ LỤC SỐ 5 Bảng phân cấp địa hình đo mặt cắt ở trên cạn Cấp I - Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm. Cấp II - Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m. Cấp III - Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thủy triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30 - 50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt. Cấp IV - Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát. - Tuyến đo qua vùng bãi thủy triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều. - Tuyên đo qua vùng đồi núi cao 50 ÷ 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phá nhiều. - Tuyến qua vùng Tây Nguyên, cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp. Cấp V - Vùng rừng núi cao 100 ÷ 150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phá nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê …). Cấp VI - Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn. - Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, có rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.
PHỤ LỤC SỐ 6 Bảng phân cấp địa hình đo mặt cắt ở dưới nước Cấp I - Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm. - Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm. Cấp II - Sông rộng 101 ÷ 300m, có bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thủy triều. - Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất. Cấp III - Sông rộng 301 ÷ 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và công trình thủy công, có sóng nhỏ. - Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát. - Khi đo cấp I + II vào mùa lũ: Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước. Cấp IV - Sông rộng 501 ÷ 1000m. - Sông có nước chảy xiết (< 1,0m/s), có ghềnh thác, suối sâu. - Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều. - Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết. Cấp V - Vùng sông rộng > 1000m, có sóng cao, gió mạnh hoặc vùng ven biển. - Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều. - Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết.
PHỤ LỤC SỐ 7 Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo lún công trình Địa hình loại I Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào. Mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể. Địa hình loại II - Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột điện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm. - Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo. Địa hình loại III - Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến. - Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo. Địa hình loại IV - Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào, ôtô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến. - Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vường nhiều đống vật liệu (như: sắt, thép, xi măng); hướng ngắm và đi lại khó khăn. Địa hình loại V - Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối, cột điện và xe ô tô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình. Khu vực công trường đang thi công: Tuy mặt bằng có bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy và các máy gây chấn động mạnh khác đang hoạt động. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.
PHỤ LỤC SỐ 8 Bảng phân cấp đất đá c ho công tác đào
PHỤ LỤC SỐ 9 Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay và khoan guồng xoắn
PHỤ LỤC SỐ 10 Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu
PHỤ LỤC SỐ 11 Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan đường kính lớn
PHỤ LỤC SỐ 12 Bảng phân cấp địa hình cho công tác thăm dò địa vật lý
PHỤ LỤC SỐ 13 Bảng phân cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng cho công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình
Bảng quy định số điểm cho mỗi yếu tố ảnh hưởng
Bảng quy định cấp phức tạp địa chất cho mỗi vùng khảo sát
PHỤ LỤC SỐ 14 Bảng phân cấp đất đá cho đào giếng đứng
PHẦN III Bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công
Được chọn để tính đơn giá công trình xây dựng - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
MỤC LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 43/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 24/11/2008
- Ngày hiệu lực
- 4/12/2008
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 55/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 24/11/2008Ban hành
- 04/12/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 22/05/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2009/QĐ-UBND
- 29/04/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 11/2010/QĐ-UBND
- 09/05/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2011/QĐ-UBND
- 29/12/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 41/2011/QĐ-UBND
- 20/07/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2012/QĐ-UBND
- 20/04/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2013/QĐ-UBND
- 06/06/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2014/QĐ-UBND
- 01/03/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2015/QĐ-UBND
- 01/01/2016Thay thế bởi Quyết định 55/2015/QĐ-UBND
- 14/04/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi9
Quyết định · 08/2015/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 12/2014/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 12/2013/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 25/2012/QĐ-UBND
Về việc công bố bổ sung Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện vào Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 41/2011/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 08/2011/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộLàm hết hiệu lực2
Quyết định · 36/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 42/2006/QĐ-UBND
Về việc Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Nghị định · 03/2008/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 99/2007/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2007/TT-BXD
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 12/2008/TT-BXD
Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng
Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.