|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk _____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 42/TTr-SXD ngày 17/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng, lắp đặt; Phần xây dựng (bổ sung); Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung); Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung); Phần sửa chữa; Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo các Quyết định: số 50/2015/QĐ-UBND, số 51/2015/QĐ-UBND, số 52/2015/QĐ-UBND; số 53/2015/QĐ-UBND; số 54/2015/QĐ-UBND và số 56/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh với các nội dung sau: 1. Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNC= 1,577 b) Các khu vực còn lại: KĐCNC = 1,272 2. Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh: a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTC = 1,179 b) Các khu vực còn lại: KĐCMTC = 1,057 Điều 2. Điều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần Khảo sát xây dựng; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng; Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo các Quyết định: số 55/2015/QĐ-UBND; số 57/2015/QĐ-UBND và số 58/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh với các nội dung sau: 1. Chi phí nhân công khu vực thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNC= 1,577 2. Chi phí nhân công các khu vực còn lại được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNC = 1,272 Điều 3. Về điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh trước năm 2015: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; Phần xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo các Quyết định: số 43/2008/QĐ-UBND, số 44/2008/QĐ-UBND và số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh như sau: a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCKSXD= KĐCNCXDLĐ,SC = 4,390 - Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD= KĐCNCXDLĐ,SC = 3,364 b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,717 - Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,498 2. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần xây dựng (bổ sung) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh như sau: a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCXD = 1,437 - Các khu vực còn lại: KĐCNCXD = 1,101 b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCXD = 1,167 - Các khu vực còn lại: KĐCMTCXD = 1,039 3. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán các gói thầu lập theo các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh như sau: a) Chi phí nhân công khu vực thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCTNĐD-TBA= KĐCNCTNVLXD = 3,931 b) Chi phí nhân công các khu vực còn lại được nhân với hệ số điều chỉnh: KĐCNCTNĐD-TBA=KĐCNCTNVLXD = 3,012 4. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh như sau: a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,694 - Các khu vực còn lại: KĐCNCTDPSTH-THC = 1,298 b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,146 - Các khu vực còn lại: KĐCMTCTDPSTH-THC = 1,063 5. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán các gói thầu lập theo Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh như sau: a) Chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,694 - Các khu vực còn lại: KĐCNCQLBDTXĐT = 1,298 b) Chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh: - Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,130 - Các khu vực còn lại: KĐCMTCQLBDTXĐT = 1,056 Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Các dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này. 2. Các công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức lập lại dự toán theo các Bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh công bố trong năm 2015 và điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này. 3. Đối với các công trình, hạng mục công trình đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh quy định tại Điều 3 của Quyết định này. 4. Đối với các gói thầu đã có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc đã ký hợp đồng xây dựng thì thực hiện theo nội dung của quyết định đã được phê duyệt và hợp đồng đã được ký kết theo quy định của pháp luật. Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả cho UBND tỉnh. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong một số Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 15/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 4/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 14/4/2016
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 35/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 31/12/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 04/04/2016Ban hành
- 14/04/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 31/12/2017Thay thế bởi Quyết định 35/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung16
Quyết định · 43/2008/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 44/2008/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 45/2008/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 28/2010/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình; phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 29/2010/QĐ-UBND
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 42/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng
Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.