QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
__________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐNDKXIV ngày 26/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; - Xét tờ trình số 644 TT/TC-VG ngày 05/8/2004 của Sở Tài chính về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông do lực lượng Công an tạm giữ, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu phí kèm theo Quyết định này. Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng là người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Đơn vị trực tiếp thu phí được trích để lại 80% số phí thu được để trang trải cho việc thuê kho, bãi và phục vụ cho công tác trông giữ phương tiện và thu phí. Số phí còn lại (20%) nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 3. Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu và sử dụng phí theo các quy định của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn và các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ
DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
(Kèm theo Quyết định số: 43/2004/QĐ-UB ngày 06/8/2004
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
* Ghi chú: Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu theo quy định trên là tải trọng xác định theo thiết kế.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
Số hiệu: 43/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 6/8/2004
- Ngày hiệu lực
- 21/8/2004
- Người ký
- Dương Thời Giang
- Chức danh người ký
- Phó chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 59/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 06/08/2004Ban hành
- 21/08/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 15/11/2017Thay thế bởi Quyết định 59/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.