|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Qui định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu __________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Thông tư liên Bộ Xây dựng - Tài chính và Tổng cục quản lí ruộng đất số 07/LBB ngày 30 tháng 9 năm 1991 hướng dẫn việc phân loại các hạng nhà, hạng đất và cách tính thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 05/BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng các cấp nhà ở; Căn cứ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu – phần xây dựng được công bố theo Văn bản số 813/UBND-VP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu – phần lắp đặt được công bố theo Văn bản số 814/UBND-VP ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của liên Sở Tài chính và Xây dựng tại Tờ trình số 1455/TTrLS-XD-TC ngày 24 tháng 6 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để làm cơ sở: 1. Bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. 2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Ghi cấp nhà, hạng nhà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữa công trình xây dựng. 4. Các hoạt động nghiệp vụ khác theo qui định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày kí. Quyết định này thay thế Quyết định số 1409/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 về việc ban hành qui định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 2518/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 về việc sửa đổi nội dung khoản 4, Điều 4 và bổ sung khoản 23, Điều 4 trong bảng qui định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 1409/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Thới
QUI ĐỊNH Về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) _________________
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Khái niệm các loại nhà 1. Biệt thự: a) Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh. b) Kết cấu chịu lực. Khung bê tông cốt thép (BTCT) hoặc gạch chịu lực. c) Bao che nhà và tường ngăn bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch. d) Mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt. đ) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. e) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. g) Công trình phải có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ngủ, sinh hoạt chung, phòng ăn, phòng phụ: vệ sinh, bếp nhà kho, để xe… Mỗi tầng phải có ít nhất 02 phòng tiếp xúc trực tiếp với không gian sân vườn. h) Niên hạn sử dụng từ 80 - 100 năm. 2. Nhà cấp I: a) Kết cấu chịu lực: khung bê tông cốt thép hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch. c) Mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt. d) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. đ) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. Nhà có từ 06 tầng trở lên. e) Niên hạn sử dụng từ 80 – 100 năm. 3. Nhà cấp II: a) Kết cấu chịu lực: khung bê tông cốt thép hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn bê tông cốt thép hoặc xây gạch. c) Mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao, tấm nhựa hoặc tương đương. d) Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà tương đối tốt. đ) Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Nhà cao từ 03 - 05 tầng, từ tầng 03 trở lên có thể là mái ngói hoặc mái tôn. e) Niên hạn sử dụng từ 50 – 80 năm. 4. Nhà cấp III: a) Kết cấu chịu lực: khung bê tông cốt thép hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch. c) Mái ngói, hoặc mái tôn; trần thạch cao, trần nhựa hoặc trần tôn . d) Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông. đ) Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Nhà cao tối đa là 02 tầng, chỉ có 01 sàn bê tông cốt thép. e) Niên hạn sử dụng từ 20 – 50 năm. 5. Nhà cấp IV: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch. c) Mái ngói hoặc mái tôn; trần nhựa hoặc tương đương. d) Vật liệu hoàn thiện chất lượng trung bình hoặc chất lượng thấp. đ) Tiện nghi sinh hoạt trung bình hoặc thấp. e) Niên hạn sử dụng từ 10 - 20 năm. 6. Nhà tạm: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ tạp, tre, vầu. b) Bao che nhà bằng gạch xây thô, gỗ tạp, tooc xi, tường đất. c) Mái tôn, lá, giấy dầu, nền ximent hoặc đất nện d) Tiện nghi sinh hoạt thấp, điều kiện sinh hoạt thấp. đ) Niên hạn sử dụng dưới 10 năm.
Chương II
MỨC GIÁ
Điều 2. Giá nhà ở Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng
Ghi chú: các trường hợp nhà ở không có khu vệ sinh trong nhà áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,9.
Điều 3. Giá nhà xưởng Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng
Điều 4. Giá vật kiến trúc
(Riêng huyện Côn Đảo: được áp dụng mức giá tại Điều 2, 3, 4 nhân hệ số 1,94). Điều 5. Giải thích từ ngữ và xử lí các trường hợp cá biệt 1. Về đánh giá cấp, loại nhà: căn cứ kết cấu chính để đánh giá cấp nhà, các yếu tố hoàn thiện và kết cấu phụ để phân loại nhà cho phù hợp ở mức giá liền kề cận trên hoặc cận dưới tùy từng trường hợp cụ thể. 2. Về các cụm từ sử dụng trong qui định: a) Khi nêu khu vệ sinh chất lượng tốt hoặc thiết bị vệ sinh chất lượng tốt được hiểu là khu vệ sinh được trát lát ốp hoàn thiện và sử dụng thiết bị, vật liệu chất lượng tốt. b) Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện, trường hợp không tô trát một hoặc hai mặt sẽ trừ đi chi phí tô trát (18.000 đ/m2). c) Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện (sơn nước: 35.000 đ/m2; quét vôi: 3.500đ/m2). d) Khu vệ sinh liền kề nhà: được hiểu như là các trường hợp có nhà vệ sinh trong nhà. e) Nhà tạm: theo qui định của pháp luật nhà tạm không được công nhận là nhà ở, cho nên chỉ tính toán tính đủ mức giá theo qui định, không nhân với hệ số 0,9. f) Đối với các loại nhà cấp 4 có mái lợp ngói không trần thì cấp nhà được xác định tương đương như nhà mái tôn có trần. g) Đối với trường hợp nhà cấp 4 có gác lửng sử dụng để ở không phân biệt bằng vật liệu gỗ hay bê tông thì việc tính giá cho phần gác lửng được xác định trên cơ sở diện tích xây dựng của gác lửng nhân với đơn giá nhà chính. h) Đối với nhà cấp 4A5, nhưng vật liệu sử dụng làm nền nhà tốt như: lát gạch ceramic, gạch men, đá cẩm thạch…thì ngoài việc tính giá nhà cấp 4A5 theo qui định này còn được tính bổ sung thêm giá trị chênh lệch tăng giữa giá vật liệu thực tế sử dụng với giá gạch bông trong bảng báo giá hàng tháng của liên Sở Tài chính và Xây dựng tại thời điểm kiểm kê. i) Nhà cấp 4A6: theo qui định này không có nhà cấp 4A6, do đó các trường hợp đã kiểm kê xác định là nhà cấp 4A6 theo Quyết định số 6866/2003/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2003 nay xác định là nhà cấp 4A5 trong bảng giá qui định tại Điều 2. j) Mái che, nhà tắm, chuồng heo: xem tại khoản 17, 18, 19, 20, Điều 4 Qui định này. Trường hợp có đầu tư thêm phần không đúng với giá qui định tại các khoản này thì tính toán thêm phần xây dựng đó theo giá tại các khoản khác thuộc qui định này. Ví dụ mái che lá, nền xi măng: tính giá theo điểm 17.4 khoản 17, cộng với nền xi măng theo khoản 9, Điều 4 tại Qui định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Đối với các phương án đền bù đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lí như sau: a) Các trường hợp đền bù giá nhà trước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí đền bù và được chủ dự án, Ủy ban nhân dân huyện thông báo chi trả tiền đền bù thì không áp dụng lại giá theo Qui định này. b) Trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì hội đồng bồi thường huyện, thị, thành phố phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính đền bù bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có). c) Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Hội đồng bồi thường cấp huyện rà soát, điều chỉnh lại theo bảng qui định giá này. 2. Trong quá trình thực hiện phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về qui cách, chất lượng làm giá trị tài sản tăng lên 20% hoặc không có qui định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thì Phòng Quản lí Đô thị, Phòng Công thương có trách nhiệm lập bảng chiết tính khối lượng vật tư nhân công đề xuất Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét cho phù hợp tình hình thực tế và lập phương án bồi thường trình hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản hồi về Sở Xây dựng; Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan hướng dẫn hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 42/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 22/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2008
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 1409/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 2518/2006/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi nội dung khoản 4, Điều 4 và bổ sung khoản 23, Điều 4 trong bảng quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 1409/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Thông tư · 32/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 156/2005/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 148/2004/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.