|
QUYẾT ĐỊNH “Về việc ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” ____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồnh nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ định mức xây dựng cơ bản số 1242/BXD ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 106/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/1999/CP ngày 20 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung thuế VAT; Căn cứ Thông tư liên bộ: Xây dựng - Tài chính và Tổng cục Quản lý ruộng đất số 07/LB-TT ngày 30 tháng 9 năm 1991 hướng dẫn việc phân loại các hạng nhà, hạng đất và cách tính thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và cấp nhà ở; Căn cứ Quyết định số 3120/1999/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ bản; Theo đề nghị của Liên sở: Tài chính và Xây dựng tại tờ trình số 119/TT-LS-XD-TC ngày 24 tháng 4 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để làm cơ sở: 1- Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê. 2- Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất. 3- Ghi cấp nhà, hạng nhà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng. 4- Các hoạt động nghiệp vụ khác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6866/2003/QĐ.UB ngày 21 tháng 7 năm 2003 về việc ban hành Quy định về giá nhà, vật kiến trúc áp dụng khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUI ĐỊNH “Về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1409/2006/QĐ-UBND ngày 11/5/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) _______________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Khái niệm các loại nhà: 1. Biệt thự: a) Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh. b) Kết cấu chịu lực. Khung bê tông cốt thép (BTCT) hoặc gạch chịu lực. c) Bao che nhà và tường ngăn bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch. d) Mái BTCT hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt đ) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. e) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. g) Công trình phải có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ngủ, sinh hoạt chung, phòng ăn, phòng phụ: vệ sinh, bếp nhà kho, để xe… Mỗi tầng phải có ít nhất 02 phòng tiếp xúc trực tiếp với không gian sân vườn. h) Niên hạn sử dụng từ 80 – 100 năm. 2. Nhà cấp I: a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch. c) Mái BTCT hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt. d) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. đ) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. Nhà có từ 06 tầng trở lên. e) Niên hạn sử dụng từ 80 – 100 năm. 3. Nhà cấp II: a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn BTCT hoặc xây gạch. c) Mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao, tấm nhựa hoặc tương đương. d) Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà tương đối tốt. đ) Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Nhà cao từ 03 - 05 tầng, từ tầng 03 trở lên có thể là mái ngói hoặc mái tôn. e) Niên hạn sử dụng từ 50 – 80 năm. 4. Nhà cấp III: a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch. c) Mái ngói, hoặc mái tôn; trần thạch cao, trần nhựa hoặc trần tôn. d) Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông. đ) Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Nhà cao tối đa là 02 tầng, chỉ có 01 sàn BTCT. e) Niên hạn sử dụng từ 20 - 50năm. 5. Nhà cấp IV: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch. c) Mái ngói hoặc mái tôn; trần nhựa hoặc tương đương. d) Vật liệu hoàn thiện chất lượng trung bình hoặc chất lượng thấp. đ) Tiện nghi sinh hoạt trung bình hoặc thấp. e) Niên hạn sử dụng từ 10 - 20 năm. 6. Nhà tạm: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ tạp, tre, vầu. b) Bao che nhà bằng gạch xây thô, gỗ tạp, tooc xi, tường đất. c) Mái tôn, lá, giấy dầu, nền ximent hoặc đất nện. d) Tiện nghi sinh hoạt thấp, điều kiện sinh hoạt thấp. đ) Niên hạn sử dụng dưới 10 năm.
Chương II: MỨC GIÁ
Điều 2. Giá nhà ở: Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng
*Ghi chú: Các trường hợp nhà ở không có khu vệ sinh trong nhà áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,9. Điều 3. Giá nhà xưởng: Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng
Điều 4. Giá vật kiến trúc:
( Riêng huyện Côn Đảo: Được áp dụng múc giá tại điều 2,3,4 nhân hệ số 1,94 )
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Điều khoản thi hành: 1. Đối với các phương án đền bù đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau: a) Các trường hợp đền bù giá nhà trước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí đền bù và được chủ dự án, Ủy ban nhân dân huyện thông báo chi trả tiền đền bù thì không áp dụng lại giá theo quy định này. b) Trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng bồi thường huyện, thị, thành phố phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính đền bù bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có). c) Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Hội đồng bồi thường cấp huyện rà soát, điều chỉnh lại theo bảng quy định giá này. 2. Trong quá trình thực hiện phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về quy cách, chất lượng làm giá trị tài sản tăng lên 20% hoặc không có quy định trong bảng giá) làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thì Phòng Quản lý đô thị, Phòng Hạ tầng kinh tế có trách nhiệm lập bảng chiết tính khối lượng vật tư nhân công đề xuất Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét cho phù hợp tình hình thực tế và lập phương án bồi thường trình Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện được phản hồi về Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm kết hợp với Sở Xây dựng và các ngành có liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 1409/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 11/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 21/5/2006
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 42/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 01/08/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 11/05/2006Ban hành
- 21/05/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2008Thay thế bởi Quyết định 42/2008/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.