|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về chi ngân sách Trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền _______________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ I, Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại; Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Cục trưởng Cục dự trữ quốc gia, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
QUY ĐỊNH Về chi ngân sách Trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền _______________________ (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2004/QĐ-BTC ngày 22/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Điều 1. Các nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương sau đây được thực hiện cấp bằng hình thức lệnh chi tiền. 1. Những nhiệm vụ chi có tính chất chuyển nguồn vốn ngân sách: 1.1. Chi kinh phí uỷ quyền ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. 1.2. Chi bổ sung ngân sách từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. 1.3. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương năm trước sang ngân sách năm sau. 1.4. Chi chuyển vốn cho Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm theo chế độ. 1.5. Chi chuyển vốn để cho các hộ dân vùng ngập lũ vay mua trả chậm nền nhà và làm nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu long; cho vay làm nhà đối với hộ dân tộc thiểu số và hộ chính sách ở các tỉnh Tây Nguyên và thực hiện các chương trình dự án khác theo quyết định của Chính phủ. 1.6. Chi chuyển kinh phí để chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; chi trợ cấp thực hiện chế độ đối với người có công với cách mạng. 1.7. Chi chuyển vốn cho Kho bạc Nhà nước để cấp phát và kiểm soát chi đối với một số nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định. 2. Những nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù: 2.1. Chi chương trình biển đông và các hải đảo. 2.2. Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2.3. Chi đảm bảo hoạt động các cơ quan trung ương của Đảng cộng sản Việt Nam. 3. Những nhiệm vụ chi cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách. 3.1. Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức tài chính của Nhà nước; chi góp vốn cổ phần các Quỹ theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thưởng xuất khẩu, hỗ trợ xuất khẩu. 3.3. Chi đầu tư và hỗ trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp; chi hỗ trợ doanh nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ công ích theo quy định của pháp luật. 3.4. Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; chi hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; chi cấp bù chênh lệch lãi suất khác theo quy định của Chính phủ. 3.5. Chi bổ sung dự trữ quốc gia. 3.6. Chi trả nợ trong và ngoài nước. 3.7. Chi viện trợ C, K và các khoản viện trợ khác. 3.8. Chi trợ cước, trợ giá, đặt hàng theo chính sách của Nhà nước. 3.9. Chi bảo quản hàng dự trữ quốc gia (đối với những hàng hoá quan trọng được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp thực hiện dự trữ). 3.10. Chi hỗ trợ cho các tổ chức phi Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao theo chế độ quy định. 3.11. Các khoản chi bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3.12. Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách theo chế độ. 3.13. Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ. 4. Các khoản chi ngân sách khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Điều kiện và nguyên tắc thực hiện chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền. 1. Các khoản chi ngân sách trung ương bằng lệnh chi tiền được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: 1.1. Có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đối với các nhiệm vụ chi: hỗ trợ doanh nghiệp; thưởng xuất khẩu; hỗ trợ xuất khẩu;... hoặc các khoản chi từ nguồn tăng thu, dự phòng ngân sách, chi ứng trước dự toán ngân sách năm sau, căn cứ Quyết định, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. 1.2. Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định. 1.3. Đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo chế độ quy định. 1.4. Có văn bản đề nghị chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách đối với những trường hợp chế độ quản lý chi ngân sách có yêu cầu. 2. Nguyên tắc cấp ngân sách. 2.1. Các khoản chi có tính chất thường xuyên được chia đều trong năm để cấp phát. Các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác thực hiện cấp theo tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ theo quy định của chế độ quản lý chi có liên quan. 2.2. Thực hiện cấp thanh toán cho đơn vị thụ hưởng đối với các khoản chi đã đảm bảo các điều kiện chi và các hồ sơ, chứng từ cấp phát thanh toán theo quy định. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp thanh toán, tuỳ theo tính chất, yêu cầu và tiến độ thực hiện nhiệm vụ, thực hiện tạm cấp theo chế độ quy định hoặc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Quy trình cấp phát và kiểm soát các khoản chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền. 1. Quy trình cấp phát. 1.1. Căn cứ dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Bộ Tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi; khi đảm bảo đủ các điều kiện chi, các hồ sơ, chứng từ theo quy định; thực hiện lập lệnh chi ngân sách cho các tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước. 1.2. Căn cứ lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển kinh phí vào tài khoản của các tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách theo đúng nội dung ghi trên lệnh chi tiền và đúng chế độ quy định. 2. Kiểm soát chi. 2.1. Đối với các nhiệm vụ chi quy định tại Điều 1 của Quy định này, tổ chức thực hiện kiểm soát chi đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Quyết định này; đối với những nhiệm vụ chi có văn bản hướng dẫn riêng còn phải thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại các văn bản đó. 2.2. Đối với các nhiệm vụ chi quy định tại mục 1.7 khoản 1 Điều 1 Quy định này, căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ và văn bản đề nghị của đơn vị, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân công thực hiện chi chuyển vốn cho Kho bạc Nhà nước để thực hiện cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi theo các quy định của các văn bản hướng dẫn hiện hành và đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước. 3. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù: chi đặc biệt của quốc phòng, an ninh; chi đảm bảo hoạt động các cơ quan trung ương của Đảng cộng sản Việt Nam; chi trả nợ, viện trợ; chi bổ sung và chi kinh phí uỷ quyền cho ngân sách địa phương; quy trình cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi thực hiện theo các chế độ quy định. Điều 4. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, các Sở Tài chính và các đơn vị sử dụng ngân sách. 1. Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ quy định, tiết kiệm, có hiệu quả; hạch toán kế toán, báo cáo tình hình thực hiện và quyết toán ngân sách được cấp theo đúng quy định của pháp luật. 2. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi phụ trách và của các đơn vị trực thuộc. 3. Cung cấp đủ các hồ sơ, chứng từ có liên quan theo quy định. Trường hợp thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ thì có đề nghị bằng văn bản. 4. Đối với các khoản kinh phí uỷ quyền, Sở Tài chính có trách nhiệm mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí uỷ quyền của ngân sách trung ương; quản lý, cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi, báo cáo tình hình nhận và sử dụng kinh phí uỷ quyền, quyết toán kinh phí theo chế độ quy định. Điều 5. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. 1. Trách nhiệm của các Vụ, Cục thuộc Bộ Tài chính được Bộ giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát ngân sách ngành, lĩnh vực, đơn vị (dưới đây gọi tắt là các Vụ, Cục). 1.1. Căn cứ dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn vị dự toán hoặc đơn vị sử dụng ngân sách, các Vụ, Cục theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện kiểm soát đối với từng khoản chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Quyết định này. Khi hồ sơ đề nghị cấp phát của các đơn vị đủ các điều kiện cấp phát, thanh toán theo quy định, trong phạm vi tối đa 3 ngày làm việc, trừ những trường hợp phức tạp, cần có thêm thời gian kiểm tra, kiểm soát thì tối đa không quá 5 ngày làm việc phải lập thông tri duyệt y dự toán kèm theo các hồ sơ, chứng từ có liên quan theo chế độ quy định gửi Vụ Ngân sách nhà nước; riêng đối với chi trả nợ ngoài nước gửi kèm bảng kê trả nợ, thông báo đòi nợ hoặc lịch trả nợ đã thoả thuận theo Hiệp định. Trường hợp chưa đảm bảo đủ các hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định thì sau 1 ngày làm việc các Vụ, Cục phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị dự toán hoặc đơn vị sử dụng ngân sách biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Có quyền từ chối chi trả, thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị biết trong trường hợp không đảm bảo các điều kiện chi theo quy định. 1.2. Lập thông tri duyệt y dự toán theo đúng mẫu quy định tại Quyết định này, ghi đúng và đầy đủ các nội dung trên thông tri duyệt y dự toán. Số liệu và nội dung trên thông tri duyệt y dự toán phải rõ ràng, không được gạch, tẩy, sửa hoặc xoá; đảm bảo khớp đúng giữa chi tiết với tổng số, giữa số tiền bằng chữ và số tiền bằng số. 1.3. Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Bộ, cơ quan trung ương và đơn vị sử dụng ngân sách trong việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách, tổ chức báo cáo tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và tổng hợp, thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định. 1.4. Vụ trưởng, Cục trưởng chịu trách nhiệm về việc quyết định chi các nhiệm vụ chi ngân sách trung ương bằng lệnh chi tiền. 2. Trách nhiệm của Vụ Ngân sách nhà nước. 2.1. Sau khi nhận được thông tri duyệt y dự toán của các Vụ, Cục gửi đến, Vụ Ngân sách nhà nước thẩm tra tính đầy đủ, hợp pháp của chứng từ, hồ sơ. Nếu đảm bảo đủ điều kiện chi theo chế độ quy định, lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước yêu cầu chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi 3 ngày làm việc. Trường hợp còn có vướng mắc về hồ sơ, thủ tục, thông tri duyệt y dự toán chưa đủ các nội dung hoặc không đúng mẫu biểu quy định, Vụ Ngân sách nhà nước phải thông báo ngay sau 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ cho các Vụ, Cục biết để bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định. 2.2. Vụ Ngân sách nhà nước có quyền từ chối lập lệnh chi tiền đối với những khoản chi không đảm bảo các điều kiện chi theo chế độ quy định, nhưng phải thông báo ngay cho các Vụ, Cục biết và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước. 3.1. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, hợp pháp thì phải thông báo cho Vụ Ngân sách nhà nước ngay sau 1 ngày kể từ ngày nhận được chứng từ. Riêng đối với những nhiệm vụ chi quy định tại mục 1.7 khoản 1 Điều 1 Quy định này, căn cứ nguồn vốn do các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân công chuyển sang, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định trước khi thực hiện xuất quỹ ngân sách thanh toán, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng. 3.2. Hạch toán, kế toán, báo cáo các khoản chi ngân sách theo đúng chế độ quy định. 3.3. Thông báo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các KBNN địa phương khi thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách trung ương bằng lệnh chi tiền. |
Quyết định
Quyết định của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc ban hành quy định về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền
Số hiệu: 42/2004/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/4/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.