|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6103/TTr-STNMT ngày 22/9/2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 9: “3. Đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên đất được áp dụng theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trường hợp nhà, công trình không áp dụng hoặc không vận dụng được đơn giá xây dựng mới của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì tùy thuộc tính chất công trình, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực khảo sát lập dự toán và thẩm tra dự toán báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định đề xuất đơn giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt. Trong quá trình tổ chức thẩm định có phát sinh vướng mắc, UBND cấp huyện mời các sở chuyên ngành cùng tham gia thẩm định trước khi đề xuất đơn giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.” 2. Sửa đổi khoản 6 Điều 10: “6. Đơn giá xây dựng mới công trình xây dựng trên đất được áp dụng theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trường hợp công trình không áp dụng hoặc không vận dụng được đơn giá xây dựng mới của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì tùy thuộc tính chất công trình, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực khảo sát lập dự toán và thẩm tra dự toán báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định đề xuất đơn giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt. Trong quá trình tổ chức thẩm định có phát sinh vướng mắc, UBND cấp huyện mời các sở chuyên ngành cùng tham gia thẩm định trước khi đề xuất đơn giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.” 3. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ nhất Điều 11: “Bồi thường thiệt hại về đất và tài sản thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây ghi tắt là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP).” 4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14: “1. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là 0,7 lần được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.” 5. Sửa đổi khoản 2, đoạn thứ nhất điểm a khoản 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 21, như sau: a) Sửa đổi khoản 2: “2. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Nếu hộ gia đình, cá nhân phải giải tỏa toàn bộ nhà ở chấp hành tốt chủ trương, chính sách, phương án bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được thưởng di dời bằng tiền với mức 15.000.000 đồng/hộ.” b) Sửa đổi đoạn thứ nhất điểm a khoản 3 “3. Hỗ trợ thuê nhà tạm cư a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi được tiêu chuẩn tái định cư nhưng chủ đầu tư chưa kịp bố trí vào khu tái định cư theo quy định hoặc vào quỹ nhà tạm cư trung chuyển của tỉnh, nếu đồng ý bàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư 500.000 đồng/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng, nhưng mức hỗ trợ tối thiểu là 1.500.000 đồng/hộ gia đình/tháng.” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5: “5. Trường hợp xây nhà ở trên đất nông nghiệp hoặc đất của người khác khi nhà nước thu hồi đất giải tỏa trắng nhà ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi và có nhu cầu về đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trường hợp cụ thể, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giao đất tái định cư (theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất) nhằm đảm bảo an sinh xã hội. Trường hợp này sẽ không được xem xét hỗ trợ tái định cư bằng tiền tại Khoản 3 Điều 15 Quy định này. Ngoài việc được bố trí tái định cư theo quy định thì người sử dụng đất thuộc các trường hợp sau đây được hưởng chính sách nhận chuyển nhượng lô nền theo giá ưu đãi, cụ thể như sau: a) Trường hợp trong cùng một hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống (chung huyết thống, chung hộ khẩu đủ điều kiện tách thành từng hộ riêng) phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện nơi có đất bị thu hồi thì từ cặp thứ 2 trở lên (không tính cặp chủ hộ) thì mỗi cặp được nhận chuyển nhượng 01 lô nền nhưng tổng diện tích lô nền được nhận chuyển nhượng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đất thu hồi nhỏ hơn diện tích bố trí tái định cư thì không xem xét. b) Trường hợp thu hồi hết diện tích đất (đất ở, đất nông nghiệp) không còn đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp nào khác trên địa bàn cấp huyện và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn cấp huyện nơi có đất bị thu hồi thì được nhận chuyển nhượng 01 lô nền. Giá chuyển nhượng lô nền ưu đãi: Theo suất đầu tư của Nhà đầu tư cộng với giá bồi thường bình quân của toàn dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt. Chính sách nhận chuyển nhượng lô nền theo giá ưu đãi này áp dụng cho dự án chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đối với các dự án đang gặp khó khăn, vướng mắc, giao UBND cấp huyện báo cáo, xin ý kiến thống nhất của Cấp ủy cùng cấp, đề xuất về UBND tỉnh giải quyết từng trường hợp cụ thể.” Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các với các sở, ngành, các địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2020 và là một bộ phận không tách rời Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh. Những nội dung khác trong Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh vẫn còn nguyên giá trị pháp lý thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Long An
Số hiệu: 40/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 24/9/2020
- Ngày hiệu lực
- 5/10/2020
- Người ký
- Trần Văn Cần
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 06/11/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 24/09/2020Ban hành
- 05/10/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 06/11/2024Thay thế bởi Quyết định 48/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Thông tư · 37/2014/TT-BTNMT
Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 119683
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.