|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1079/TTr-SNV ngày 29 tháng 7 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp
_________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định các ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với công chức cấp xã, gồm có 07 chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán, Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), Văn hóa - xã hội, Tư pháp - hộ tịch. Điều 3. Nguyên tắc xác định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh, ngạch công chức cấp xã. 2. Căn cứ chuyên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên và kết hợp xem xét các môn học trong chương trình đào tạo có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của chức danh công chức được thể hiện trong “Bảng kết quả các môn học của các trường đào tạo kèm theo bằng tốt nghiệp” để xác định ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã. 3. Quy định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp các chức danh công chức để làm căn cứ tổ chức thi tuyển, xét tuyển, tuyển dụng, quy hoạch, bố trí sử dụng công chức theo vị trí việc làm; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đối với công chức cấp xã. Chương II CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ PHÙ HỢP CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 4. Phương pháp xác định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã 1. Các thí sinh đăng ký thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo phù hợp chức danh, vị trí việc làm mà thí sinh đăng ký thi tuyển tại UBND cấp xã có nhu cầu tuyển dụng công chức. 2. Khi tuyển dụng, bố trí sử dụng công chức cấp xã phát sinh đối tượng có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo không có trong Phụ lục Danh mục quy định tại Điều 5 của Quy định này, giao Sở Nội vụ xem xét chương trình đào tạo, nếu có các môn học liên quan để công chức có thể sử dụng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm thì được xác định ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp chức danh công chức cấp xã. Điều 5. Các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp các chức danh công chức cấp xã Thực hiện theo Phụ lục “Danh mục các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã” kèm theo Quy định này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Các cơ quan tiếp nhận các thí sinh trúng tuyển công chức cấp xã và đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định tuyển dụng 1. Các cơ quan không được phép yêu cầu các thí sinh trúng tuyển công chức bổ sung các văn bằng hoặc chứng chỉ mà pháp luật chưa có quy định. 2. Phải bố trí các thí sinh trúng tuyển công chức cấp xã đúng với vị trí việc làm mà UBND cấp xã đã đăng ký tuyển dụng và được UBND cấp huyện phê duyệt; trường hợp không bố trí được ví lý do khách quan thì phải báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các công chức cấp xã đã được tuyển dụng, bố trí sử dụng trước khi Quy định này có hiệu lực thì không bắt buộc phải áp dụng quy định này; trừ các trường hợp làm việc không hiệu quả, không phát triển năng lực do bố trí công chức cấp xã không phù hợp chuyên ngành đào tạo. 2. Trường hợp Trung ương có ban hành quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã thì áp dụng theo quy định của Trung ương. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đảm bảo yêu cầu tuyển dụng, quy hoạch cán bộ, bố trí sử dụng hợp lý để công chức phát huy năng lực thực hiện công vụ đạt hiệu quả cao. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||||
Quyết định
Ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 40/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 27/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Dương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 10/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 27/08/2015Ban hành
- 06/09/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 10/04/2020Thay thế bởi Quyết định 07/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.