|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp ___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 26/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) ____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định các ngành đào tạo trình độ đại học trở lên phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với công chức cấp xã, gồm các chức danh: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán, Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), Văn hóa - xã hội, Tư pháp - hộ tịch. 2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo quy định này. Điều 3. Nguyên tắc xác định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh, ngạch công chức cấp xã. 2. Căn cứ chuyên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp đại học trở lên và kết hợp xem xét các môn học trong chương trình đào tạo có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của chức danh công chức được thể hiện trong “Bảng kết quả các môn học của các trường đào tạo kèm theo bằng tốt nghiệp” để xác định ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã. 3. Quy định các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp các chức danh công chức để làm căn cứ tổ chức thi tuyển, xét tuyển, tuyển dụng, quy hoạch, bố trí sử dụng công chức theo vị trí việc làm; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đối với công chức cấp xã. Chương II CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ PHÙ HỢP CÁC CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 4. Phương pháp xác định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã 1. Các thí sinh đăng ký thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo phù hợp chức danh, vị trí việc làm mà thí sinh đăng ký thi tuyển công chức. 2. Khi tuyển dụng, bố trí sử dụng hoặc thực hiện việc xếp lương đối với công chức cấp xã phát sinh đối tượng có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo không có trong quy định này, giao Sở Nội vụ xem xét chương trình đào tạo, nếu có các môn học liên quan để công chức sử dụng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm, thì được xác định ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp chức danh công chức cấp xã. Điều 5. Các ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp các chức danh công chức cấp xã 1. Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Quân sự cơ sở, các ngành quân sự do các trường, học viện thuộc quân đội Nhân dân đào tạo, Luật. 2. Công chức Văn phòng - Thống kê: Hành chính công, Lưu trữ - Quản trị văn phòng; Tổ chức, Quản trị nhân lực, Quản lý Nhà nước, Luật, Văn thư - lưu trữ, Lưu trữ học, Thông tin thư viện, Ngữ văn, Việt Nam học, các ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế kế hoạch, thống kê, Quản lý kinh tế, các ngành hành chính, Xây dựng Đảng - Chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo. 3. Công chức Tài chính - kế toán: Tài chính - kế toán, Kế toán - kiểm toán, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Tài chính Nhà nước, các ngành tài chính, kế toán. 4. Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn và phường): Địa chính, Quản lý đất đai, Khoa học đất, Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đô thị, Kỹ thuật đô thị, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường, các ngành xây dựng, Trắc địa bản đồ, Địa chất công trình, Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường; ngành nông nghiệp; ngành chăn nuôi và thú y. 5. Công chức Tư pháp - hộ tịch: Luật. 6. Công chức Văn hóa - xã hội: Quản lý văn hóa, Thông tin tuyên truyền, Văn hóa, Thông tin học, Báo chí - tuyên truyền, Quản lý văn hóa - tư tưởng, Phát thanh - truyền hình, Luật, Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Ngữ văn, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Âm nhạc, Quản lý nghệ thuật, Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch và Thương mại du lịch, các ngành Thể dục, thể thao, điện tử - viễn thông và các ngành công nghệ thông tin, Nhân học, Lao động - xã hội, Kinh tế lao động, Lao động - tiền lương. Điều 6. Quy định ngành đào tạo trong từng kỳ tuyển dụng Căn cứ các ngành đào tạo quy định tại Điều 5 của quy định này, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trong từng kỳ tuyển dụng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp 1. Công chức cấp xã đã được tuyển dụng, bố trí sử dụng, xếp lương trước khi Quy định này có hiệu lực thì không bắt buộc phải áp dụng quy định này. 2. Trường hợp Trung ương có ban hành quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức cấp xã thì áp dụng theo quy định của Trung ương. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đảm bảo yêu cầu tuyển dụng, quy hoạch cán bộ, bố trí sử dụng hợp lý để công chức phát huy năng lực thực hiện công vụ đạt hiệu quả cao. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||
Ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 26/3/2020
- Ngày hiệu lực
- 10/4/2020
- Người ký
- Nguyễn Văn Dương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 26/08/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 26/03/2020Ban hành
- 10/04/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 26/08/2024Thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 13/2019/TT-BNV
Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.