|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa" ____________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý, hồ sơ địa chính; Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 29/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 284/TTrLN-SNV-STNMT ngày 30 tháng 3 năm 2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế “Một cửa” để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2000/QĐ-UB ngày 07 tháng 01 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (bao gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, theo cơ chế “Một cửa” (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) _______________________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Đối tượng: Bản Quy định này áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu xin giao đất làm nhà ở, đấu giá quyền sử dụng đất để làm nhà ở và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, không áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong việc thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để làm nhà ở và thực hiện các chương trình hoặc các dự án kinh doanh. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN LÀM NHÀ Ở THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” Điều 3. Trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mới. 1. Hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất và đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định. 2. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả: Tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nông trường hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã (nếu có) nơi có đất. Tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” của thành phố Đồng Hới đối với các phường, các huyện đối với các thị trấn huyện lỵ. 3. Trình tự, thủ tục: * Bước 1: Trong thời hạn 5 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết công khai danh sách) Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nông trường thực hiện các công việc sau:
* Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (làm việc tại Trung tâm giao dịch một cửa cấp huyện) tiến hành các công việc:
* Bước 3: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã. * Bước 4: Căn cứ vào Quyết định giao đất, trong thời gian hai ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. Tổng số thời gian giải quyết các công việc trên là 20 ngày làm việc, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng, thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và niêm yết công khai hồ sơ. Riêng thị trấn thuộc trung tâm huyện lỵ, các phường thuộc thành phố Đồng Hới sau khi nộp tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” của huyện, thành phố; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan xử lý các công việc từ bước 2 đến bước 4 trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn huyện. 1. Hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nộp hai (02) bộ hồ sơ, gồm: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định; - Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định (nếu có); - Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có). 2. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả: - Đối với các xã và thị trấn không thuộc trung tâm huyện lỵ thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã (nếu có) nơi có đất; - Đối với thị trấn thuộc trung tâm huyện lỵ thì nộp tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” cấp huyện. 3. Trình tự, thủ tục: * Bước 1: Trong thời hạn 5 ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh sách), Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau: - Thẩm tra, xác nhận vào đơn vị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất (trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt); - Công bố danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; - Ủy ban nhân dân cấp xã cử cán bộ trực tiếp mang hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. * Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đối với trường hợp không đủ điều kiện thì phải ghi ý kiến vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ; - Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chuyển thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để các hộ gia đình đến nộp tiền tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đối với các thị trấn huyện lỵ thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để nộp cho Kho bạc. Sau đó chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. * Bước 3: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã. * Bước 4: Trong thời hạn 2 ngày làm việc, sau khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình. Tổng số thời gian giải quyết là 20 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các xã, phường thuộc thành phố Đồng Hới. 1. Hồ sơ:Hộ gia đình và cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ, gồm: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định (nếu có); - Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có). 2. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả: Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (làm việc tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” của thành phố Đồng Hới) 3. Trình tự thủ tục: Bước 1: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (làm việc tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” thành phố Đồng Hới) thực hiện các công việc sau: - Tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lấy ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với thửa đất đã được xét duyệt; - Công bố danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; - Xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Bước 2: Trong vòng 10 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân. (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Bước 3: Hộ gia đình và cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” của thành phố; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước. Tổng số thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc, không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở. Thực hiện theo Điều 139 quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 61/2005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Chương III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 7. Tại các Trung tâm giao dịch “Một cửa” cấp huyện và bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chưa có bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải có thùng thư góp ý để nhân dân tham gia; các ý kiến tham gia phản ánh của nhân dân phải được nghiên cứu tiếp thu một cách nghiêm túc, kịp thời để uốn nắn, sửa chữa lề lối làm việc của cán bộ, công chức, viên chức. Điều 8. Cán bộ, công chức, viên chức nào trong quá trình thực thi công vụ hoàn thành xuất sắc công việc, được nhân dân đồng tình thì biểu dương khen thưởng; ngược lại cán bộ, công chức, viên chức nào nếu để chậm trễ công việc, có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm để có hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Các loại phí, lệ phí và tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành và được công khai tại Trung tâm giao dịch “Một cửa” cấp huyện, bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chưa có bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Điều 10. Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân làm nhà ở trên địa bàn tỉnh. Đồng thời trong quá trình tổ chức thực hiện phải rà soát lại các văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành, nếu trái với quy định của Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời bổ sung, sửa đổi./. |
||||
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa"
Số hiệu: 40/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 11/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 21/9/2006
- Người ký
- Nguyễn Hữu Hoài
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 07/04/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 11/09/2006Ban hành
- 21/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 07/04/2012Thay thế bởi Quyết định 05/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 29/2004/TT-BTNMT
Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 181/2003/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 29/2002/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương Đất đai
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Về việc chuyển Vườn quốc gia Cát Bà về thành phố Hải Phòng quản lý
Về việc tổ chức màng lưới báo cáo tình hình giá cả thị trường.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.