|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998; - Căn cứ Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị; Nghị định số 91 ngày 17/8/1999 ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; - Để thực hiện đề án cải cách thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành bản quy định về thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị; (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2000/QĐ-UB ngày 7 tháng 01 năm 2000 của UBND tỉnh Quảng Bình) ________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đất ở đô thị bao gồm các khu vực đất tập trung, đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tối thiểu để quản lý việc xây dựng (chỉ giới xây dựng, đường giao thông, hệ thống điện sáng, hệ thống cấp, thoát nước, mốc ranh giới thửa đất…) và các lô đất nằm xen kẻ sẵn trong khu dân cư ở các phường, thị trấn đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết. Điều 2: Việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong khu vực đô thị phải căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt, nhằm từng bước đô thị hoá, thuận tiện cho việc sinh hoạt, bảo đảm vệ sinh môi trường, đời sống nhân dân và quản lý xã hội. Điều 3: 1. Việc xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai và do Hội đồng tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị thực hiện. 2. Hội đồng tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị tại các phường thuộc thị xã Đồng Hới cho Chủ tịch UBND tỉnh thành lập. 3. Hội đồng tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại các thị trấn huyện lỵ do Chủ tịch UBND huyện thành lập. 4. Hội đồng tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhiệm vụ giúp UBND cùng cấp trong việc thông báo rộng rãi, công khai quỹ đất ở đô thị trên các phương tiện thông tin đại chúng để cho cán bộ, nhân dân biết; xét, thông qua danh sách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại các đô thị. 5. Sở Địa chính, phòng Địa chính các huyện là cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, lập danh sách trình Hội đồng tư vấn xét duyệt. Điều 4: Việc quyết định giao đất ở đô thị đồng thời với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở Địa chính trình UBND tỉnh ký quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân. Chương IITRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN A- ĐỐI VỚI ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ ĐỒNG HỚI: Điều 5: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đất ở phải làm đơn xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp tại Sở Địa chính (theo mẫu hướng dẫn của Sở Địa chính). Điều 6: Sở Địa chính nhận đơn, phân loại, lập danh sách hộ gia đình, cá nhân xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, báo cáo Hội đồng Tư ván xem xét, thông qua theo định kỳ mỗi tháng một lần. Điều 7: Nộp tiền sử dụng đất: 1. Căn cứ danh sách đã được Hội đồng Tư vấn xét duyệt, Sở Địa chính thông báo cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp đến Cục thuế tỉnh nộp tiền sử dụng đất; 2. Tiền sử dụng đất do Hội đồng Tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định cụ thể đối với từng thửa đất theo biển giá do UBND tỉnh quy định; 3. Người được thông báo nộp tiền sử dụng đất phải nộp đúng, nộp đủ một lần tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn được ghi tại thông báo của Sở Địa chính. Điều 8: 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp biên lai thu tiền sử dụng đất tại quầy dịch vụ của Sở Địa chính. 2. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được biên lai thu tiền sử dụng đất Sở địa chính dự thảo quyết định, viết giấy chứng nhận trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Địa chính trình, UBND tỉnh ra quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 9: Sở Địa chính thông báo cho người sử dụng đất đến nhận quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hẹn ngày giao đất thực địa (biên bản giao đất thực địa theo mẫu do Sở Địa chính phát hành); gửi quyết định, trích lục bản đồ thửa đất cho Phòng Địa chính - Nhà đất thị xã Đồng Hới và UBND phường nơi có đất để làm căn cứ quản lý, chỉnh lý biến động đất đai. Điều 10: Sau 5 ngày kể từ khi giao đất thực địa người sử dụng đất phải đăng ký vào sổ địa chính tại UBND phường nơi có đất. Sở Địa chính, Phòng Địa chính - Nhà đất thị xã Đồng Hới và UBND phường nơi có đất phải chỉnh lý biến động kịp thời bộ hồ sơ, bản đồ địa chính đang lưu trữ tại cơ quan mình theo đúng quy định. B. ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI CÁC THỊ TRẤN HUYỆN LỴ: Điều 11: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đất ở phải làm đơn xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp tại phòng Địa chính huyện (đơn xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu do Sở Địa chính phát hành,có tại các phòng Địa chính). Điều 12: Phòng Địa chính có trách nhiệm tiếp nhận đơn xin giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân loại, lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân trình Hội đồng tư vấn xem xét, thông qua theo định kỳ hai tháng một lần. Điều 13: Nộp tiền sử dụng đất: 1. Căn cứ danh sách các hộ gia đình, cá nhân xin giao đất đã được Hội đồng Tư vấn xét duyệt, Phòng Địa chính thông báo cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp đến Chi cục thuế nộp tiền sử dụng đất; 2. Tiền sử dụng đất do Hội đồng tư vấn xét giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ấn định theo khung giá do UBND tỉnh quy đinh áp dụng cụ thể đối với từng thửa đất; 3. Người được thông báo nộp tiền sử dụng đất phải nộp đúng, nộp đủ một lần tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn được ghi tại thông báo của Phòng Địa chính. Điều 14: 1. Phòng Địa chính tập hợp hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân đã được Hội đồng tư vấn của huyện xét duyệt và trực tiếp nộp tại Sở Địa chính. Hồ sơ nộp tại Sở Địa chính gồm có: a - Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị của UBND tỉnh (kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết); b - Biên bản xét, đề nghị giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Hội đồng tư vấn; c - Tờ trình của UBND huyện về việc đề nghị giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. d - Trích lục bản đồ thửa đất do Phòng Địa chính xác lập. đ - Biên lai thu tiền sử dụng đất. 2. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Địa chính dự thảo quyết định, viết giấy chứng nhận trình UBND tỉnh ra quyết định, viết giấy chứng nhận trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Địa chính trình, UBND tỉnh ra quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 15: 1. Phòng Địa chính nhận quyết định và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Địa chính. 2. Phòng Địa chính thông báo cho người sử dụng đất đến nhận quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hẹn ngày giao đất thực địa cho hộ gia đình, cá nhân (mẫu biên bản giao đất thực địa theo hướng dẫn của Sở Địa chính). 3. Phòng Địa chính gửi quyết định và trích lục bản đồ thửa đất cho UBND thị trấn làm căn cứ để quản lý, chỉnh lý biến động đất đai. Điều 16: Sau 5 ngày kể từ khi giao đất thực địa người sử dụng đất phải đăng ký vào sổ địa chính tại UBND thị trấn nơi có đất. Sở Địa chính, Phòng Địa chính và UBND thị trấn nơi có đất phải chỉnh lý biến động kịp thời bộ hồ sơ, bản đồ địa chính đang lưu trữ tại cơ quan mình theo đúng quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17: 1. Nhân viên nhận đơn xin giao đất, hồ sơ để giải quyết công việc phải cấp phiếu biên nhận cho hộ gia đình, cá nhân, trong phiếu biên nhận phải liệt kê đầy đủ các loại giấy tờ mà họ đã nộp; đăng ký vào sổ tiếp nhận đơn. 2. Những hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18: Giao cho Giám đốc Sở Địa chính tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa phù hợp, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời điều chỉnh (qua Sở Địa chính). |
||||
Quyết định
Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh)
Số hiệu: 01/2000/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 7/1/2000
- Ngày hiệu lực
- 22/1/2000
- Người ký
- Hoàng Văn Khẩn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 21/09/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 07/01/2000Ban hành
- 22/01/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 21/09/2006Thay thế bởi Quyết định 40/2006/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 10/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91-CP
Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 88-CP
Về quản lý và sử dụng đất đô thị
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.