Quyết định

Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 39/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
9/12/2024
Ngày hiệu lực
1/1/2025
Người ký
Huỳnh Minh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Ứng dụng và Phát triển công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 15/02/2026).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm

an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

 

 ______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

 

QUYẾT ĐỊNH: 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Quyết định số 114/QĐ-UBND-HC ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                                                                       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 3;                                                                                                                            KT. CHỦ TỊCH

- Vụ pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông;                                                                       PHÓ CHỦ TỊCH

- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;                                                                                                                     (Đã ký)

- Thường trực HĐND Tỉnh;

- Lãnh đạo UBND Tỉnh;

- Cơ quan Báo, Đài trên địa bàn Tỉnh;                                                                                    Huỳnh Minh Tuấn

- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;

- Công báo Tỉnh;

- Lưu: VT, VX. Thg

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH ĐỒNG THÁP                                                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

   ___________                                                                                                        ________________________

 

QUY CHẾ 
Quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng

Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

(kèm theo Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024

của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

____________

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế quy định về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng 

Các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 

Điều 3. Danh mục dịch vụ, ứng dụng

1. Dịch vụ mạng riêng ảo và dịch vụ hội nghị truyền hình: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.

2. Các ứng dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng

a) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Tỉnh.

b) Hệ thống thư điện tử công vụ của Tỉnh. 

c) Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Tỉnh.

d) Hệ thống Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh.

đ) Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đồng Tháp.

e) Hệ thống Camera trên địa bàn Tỉnh nhằm phục vụ các cơ quan nhà nước giám sát hoạt động, quản lý công tác đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội.

g) Trục kết nối liên thông, nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm dữ liệu của Tỉnh. 

h) Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, bao gồm: hệ thống từ tỉnh đến huyện và hệ thống từ huyện đến xã. 

i) Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Tỉnh. 

Điều 4. Lắp đặt và quản lý thiết bị của Mạng truyền số liệu chuyên dùng

1. Sở Thông tin và Truyền thông bố trí địa điểm lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp I đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn, an ninh; cử đầu mối hỗ trợ Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng truy nhập cấp I) trong công tác xử lý sự cố và quản lý, kiểm kê, đánh giá chất lượng thiết bị hàng năm. Thông báo cho Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông khi có yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

2. Đối với thiết bị của mạng truy nhập cấp II đơn vị sử dụng đảm bảo việc bố trí địa điểm lắp đặt thiết bị đầu cuối mạng truy nhập cấp II đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn, an ninh. Đơn vị sử dụng thông báo cho đầu mối hỗ trợ là Sở Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp viễn thông khi có yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

 

Chương II

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG, KẾT NỐI

VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN

 

Điều 5. Cơ quan quản lý, vận hành

1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, xử lý các vấn đề liên quan đến Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Tỉnh. Là đầu mối xử lý sự cố mạng truy nhập cấp II, tiếp nhận cảnh báo từ Cục Bưu điện Trung ương, đơn vị sử dụng dịch vụ hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh/thành phố.

2. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy trong quản lý Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II phục vụ mạng diện rộng của Đảng trên địa bàn Tỉnh.

Điều 6. Mô hình kết nối mạng, quy định về địa chỉ IP và định tuyến

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT.

 2. Hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện rà soát hoạt động sử dụng địa chỉ IP của mạng truy nhập cấp II và gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương).

Điều 7. Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng và chất lượng dịch vụ

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT và Điều 9 Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 8. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập

1. Thực hiện theo quy định tai khoản 3, 4, 5 Điều 10 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT.

2. Đơn vị được giao quản lý tài khoản giám sát phải lưu giữ, bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu đăng nhập, định kỳ thay đổi và sử dụng mật khẩu đảm bảo an toàn thông tin.

Điều 9. Kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ của Mạng truyền số liệu chuyên dùng

Kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 2 sử dụng từ nguồn tài chính cơ quan, tổ chức theo phân cấp ngân sách.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Kế hoạch đưa các dịch vụ, ứng dụng dùng chung của địa phương sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng.

3. Quản lý tài khoản giám sát, quản lý tập trung, thường xuyên giám sát và phối hợp xử lý sự cố trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng là 24/7.

4. Tham mưu kế hoạch triển khai kết nối, chuẩn hoá mạng (chuyển Gateway và đưa các dịch vụ, ứng dụng dùng chung của địa phương lên Mạng truyền số liệu chuyên dùng), từ đó sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng.

5. Cung cấp cho Cục Bưu điện Trung ương các đầu mối quản lý, vận hành, sử dụng và xử lý sự cố mạng truy nhập cấp II trên địa bàn Tỉnh.

Điều 11. Trách nhiệm Sở Tài chính

Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông, thẩm định dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động cung cấp và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của Tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí ngân sách Nhà nước để thực hiện phù hợp khả năng ngân sách.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT.

2. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Tỉnh thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II và giá cước đường Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định.

Điều 13. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 12 Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg.

2. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II) khi kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II phải tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II.

3. Không thực hiện truy cập trái phép vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II.

4. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo gỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II. 

5. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống mạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II cho các tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền.

6. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết. 

Điều 14. Trách nhiệm thi hành 

1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc thực hiện Quy chế này. 

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./. 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2024
    Ban hành
  2. 01/01/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ứng dụng và Phát triển công nghệ

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Thông tư
135/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/9/2025Quyết định
04/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
21/2023/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.