|
THÔNG TƯ Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn một số quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP), cụ thể: a) Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 21, 22, 23, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; b) Quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 3. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là cơ quan đề xuất) căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 21, khoản 1 và khoản 2 Điều 26 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. 2. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01; b) Thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02. 3. Thẩm định và ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. a) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và ban hành chương trình theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 4. Thẩm định và phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược. a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định chương trình theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo Biểu mẫu BM-03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ thẩm định chương trình và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 5. Tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược. Sau khi chương trình được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được giao chủ trì quản lý chương trình triển khai các công việc sau: a) Tổ chức thực hiện chương trình; b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện chương trình theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. a) Cơ quan, đơn vị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất xây dựng chương trình, gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý xem xét, phê duyệt; b) Hồ sơ đề xuất chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: văn bản đề xuất chương trình; dự thảo chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu khác (nếu có); c) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất hợp lệ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình; d) Sau khi chương trình được ban hành, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện chương trình trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo Biểu mẫu BM-04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Trình tự, thủ tục và biểu mẫu xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan đề xuất) căn cứ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 26 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP xây dựng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. 2. Tài liệu trong hồ sơ thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Dự thảo nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; dự thảo nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Biểu mẫu BM-05; b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Biểu mẫu BM-06. 3. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược: a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và gửi báo cáo thẩm định theo Biểu mẫu BM-07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đề xuất; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan đề xuất có trách nhiệm lập báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ thẩm định nhiệm vụ và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được giao chủ trì quản lý nhiệm vụ triển khai các công việc sau: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ; b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Tổ chức, doanh nghiệp căn cứ Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ về cơ quan quản lý nhiệm vụ. 2. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Tài liệu trong hồ sơ đăng ký thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-09; b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-10; c) Thuyết minh chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-11; d) Văn bản cam kết phối hợp/đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-12. 3. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Tài liệu được quy định tại điểm e khoản 4 và điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ thực hiện theo Biểu mẫu BM-13; b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ thực hiện theo Biểu mẫu BM-14; c) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-15 (Biểu mẫu này được hoàn thiện và gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP). 4. Phê duyệt và ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt và ký hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Tài liệu được quy định tại khoản 1 Điều 13 và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Biểu mẫu BM-16 (Biểu mẫu này do tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP); b) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Biểu mẫu BM-17; c) Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện theo Biểu mẫu BM-18. Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Đánh giá trong kỳ. Cơ quan quản lý nhiệm vụ và tổ chức chủ trì thực hiện việc đánh giá trong kỳ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, các tài liệu minh chứng khác (nếu có) và gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét việc thành lập đoàn đánh giá hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực tiếp tiến hành đánh giá và lập biên bản đánh giá theo Biểu mẫu BM-20 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; c) Căn cứ kết quả đánh giá trong kỳ, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể xem xét cấp tiếp kinh phí thực hiện, điều chỉnh hợp đồng hoặc đề nghị tổ chức chủ trì chấm dứt nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. 2. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ. Việc điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-21 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ liên quan (nếu có) đến cơ quan quản lý nhiệm vụ; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức lấy ý kiến chuyên gia hoặc hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến bằng văn bản các bên liên quan (nếu cần) và ban hành văn bản điều chỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh theo Biểu mẫu BM-22 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; c) Quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh là cơ sở để tiếp tục triển khai nhiệm vụ theo nội dung điều chỉnh đã được chấp thuận. 3. Đánh giá cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ. Việc đánh giá cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Tổ chức chủ trì chuẩn bị hồ sơ đánh giá và gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức thực hiện thủ tục đánh giá theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; c) Chuyên gia, tổ chức tư vấn đánh giá lập báo cáo đánh giá theo Biểu mẫu BM-23 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ. Việc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 16, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; a) Đối với trường hợp tổ chức chủ trì đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, công văn đề nghị chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo Biểu mẫu BM-24 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo Biểu mẫu BM-25 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ. Việc thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Biên bản thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ được lập theo Biểu mẫu BM-26 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Theo yêu cầu quản lý, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động phân cấp cho cơ quan, tổ chức trực thuộc để quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Tổ chức chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ như sau: a) Văn phòng Bộ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nội bộ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; c) Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp tại khoản 2 Điều này được thực hiện như sau: a) Các đơn vị có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Đơn vị có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về hoạt động đổi mới sáng tạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Thông tư này để ban hành quy định cụ thể về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý và phù hợp với thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./. |
Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số hiệu: 36/2025/TT-BKHCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ngày ban hành
- 27/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 27/11/2025
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Ứng dụng và Phát triển công nghệ
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 55/2025/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 93/2025/QH15
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcNghị định · 267/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ứng dụng và Phát triển công nghệ
Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Long An
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động”
Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thiên nhiên thương phẩm”
Quy định nội dung báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn nhà máy điện
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.