Quyết định

Quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 39/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
19/7/2017
Ngày hiệu lực
1/8/2017
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 06/05/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo  đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại Tờ trình số 517/TTr-KCN ngày 14 tháng 7 năm 2017,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

1. Ưu đãi về thuê đất:

a) Đơn giá thuê đất:

Đối với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm: Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy năm phần trăm (0,5%) nhân với (x) giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể và được ổn định năm (05) năm.

b) Các chính sách ưu đãi về đơn giá cho thuê đất đối với hình thức nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; miễn tiền thuê đất; thời hạn cho thuê đất được thực hiện theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản có liên quan.

2. Ưu đãi về thuế

Ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) đối với các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp được áp dụng theo các quy định của pháp luật thuế hiện hành.

3. Ưu đãi về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư

Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh xem xét giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp.

4. Ưu đãi về hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Nhà đầu tư ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư. Tỉnh sẽ hỗ trợ cho nhà đầu tư trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (kể cả miễn, giảm một phần), tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phần hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp. Trong trường hợp phần hỗ trợ vượt quá số tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp, số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian thuê đất, nhà đầu tư chịu toàn bộ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

5. Ưu đãi về hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào khu công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư.

6. Các ưu đãi khác

a) Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tỷ lệ 1/2000.

b) Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư được tỉnh tổ chức thực hiện.

c) Hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp. Việc mời gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp.

d) Hỗ trợ trong việc giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp.

 Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đang hưởng các ưu đãi theo Quyết định này, nếu Nhà nước có thay đổi các chính sách khác có mức ưu đãi cao hơn, thì sẽ được hưởng theo chính sách mới đối với thời gian còn lại.

2. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp là cơ quan đầu mối duy nhất tiếp nhận và hỗ trợ giải quyết các thủ tục đầu tư trong khu công nghiệp;

Giao Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với  Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức công bố, hướng dẫn và phổ biến Quyết định này cho các doanh nghiệp hiện hữu và các nhà đầu tư tiềm năng; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận và giải quyết các thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp

 4. Định kỳ sáu (06) tháng một lần, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định này và phản ảnh những vấn đề phát sinh để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh;  Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các nhà đầu tư và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất liên quan đến dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỉ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2017
    Ban hành
  2. 01/08/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/03/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2020/QĐ-UBND
  4. 16/03/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2020/QĐ-UBND
  5. 06/05/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.