|
QUYẾT ĐỊNH V/v thành lập ban quản lý quy hoạch lưu vực Sông Hồng - Thái Bình __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng-Thái Bình để thực hiện nội dung quản lý quy hoạch lưu vực sông theo Điều 64 Luật Tài nguyên nước, cụ thể là: - Lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông Hồng- Thái Bình, bảo đảm quản lý thống nhất quy hoạch lưu vực với địa bàn hành chính; - Phối hợp với các cơ quan hữu quan của các Bộ, ngành và địa phương trong việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước của lưu vực sông Hồng- Thái Bình và trong việc lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện các quy hoạch lưu vực sông nhánh thuộc hệ thống sông Hồng- Thái Bình; - Kiến nghị việc giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực sông Hồng-Thái Bình. Điều 2 . Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng Thái Bình gồm các thành viên sau đây: - Trưởng Ban: Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; - Phó trưởng ban: Cục trưởng Quản lý nước và công trình thuỷ lợi; - Các uỷ viên: Lãnh đạo các Cục Quản lý nuớc và công trình thuỷ lợi, Cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều, lãnh đạo Viện Quy hoạch thuỷ lợi. - Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Hồng-Thái Bình làm uỷ viên. - Mời lãnh đạo các Cục, Vụ có liên quan đến quản lý tài nguyên nước thuộc các Bộ: Khoa học công nghệ và Môi trường, Công nghiệp, Thuỷ sản, Xây dựng, Giao thông vận tải, Y tế, Quốc phòng, Tổng Cục Khí tượng-Thuỷ văn làm uỷ viên; Điều 3. Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng-Thái Bình có Văn phòng đặt tại Viện Quy hoạch Thuỷ lợi là cơ quan sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định tại điều 1 quyết định này. Viện trưởng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi kiêm Chánh Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng-Thái Bình. Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng-Thái Bình được sử dụng con dấu riêng theo khuôn mẫu quy định. Biên chế của Văn phòng Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng-Thái Bình tính trong biên chế của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi. Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Hồng-Thái Bình và của Văn phòng bố trí trong kinh phí hàng năm của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi. Điều 4. Giao Cục Quản lý nước và công trình Thuỷ lợi chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và Viện Quy hoạch Thuỷ lợi soạn thảo quy chế hoạt động của Ban Quản lý lưu vực sông Hồng-Thái Bình, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê chuẩn. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,Cục trưởng Cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi, Cục trưởng cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều, Viện trưởng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng-Thái Bình và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
V/v thành lập ban quản lý quy hoạch lưu vực Sông Hồng - Thái Bình
Số hiệu: 39/2001/QĐ-BNN-TCCB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 9/4/2001
- Ngày hiệu lực
- 24/4/2001
- Người ký
- Lê Huy Ngọ
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.