Quyết định

Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3842/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
6/12/2011
Ngày hiệu lực
16/12/2011
Người ký
Đặng Huy Hậu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 05/12/2013).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân

tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_____________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số: 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp khai thác công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1835/TTr-NN&PTNT ngày 17/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

I. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa và cây trồng cạn.

a) Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng bơm

670

2

Tưới tiêu bằng hồ, đập, cống

566

3

Tưới tiêu bằng hồ, đập và kết hợp bơm hỗ trợ

635

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thu bằng 50% mức thu phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng hồ, đập thì thu bằng 40% mức thu phí trên.

- Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng hồ, đập.

b) Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ Đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

II. Mức thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 0% giá trị muối thành phẩm.

III. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập kênh, cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2/năm (mặt thoáng)

250

5

- Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi;

- Nuôi lồng bè trong hồ

% giá trị sản lượng

7%

8%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng…)

Tổng giá trị doanh thu

10%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

IV. Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các mục I, II của Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

- Cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha (theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp khai thác công trình thuỷ lợi)

- Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với các tổ chức và các hộ dùng nước, nhưng không vượt quá 30% mức thu thuỷ lợi phí được quy định tại các mục I, II của Điều này.

Điều 2. Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước (gọi chung là hộ dùng nước) từ các công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất lương thực (phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, an dưỡng, giải trí...) đều phải nộp thuỷ lợi phí hoặc tiền nước theo quy định tại Điều 1 thông qua hợp đồng dịch vụ với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hoặc các tổ chức hợp tác dùng nước.

Điều 3. Mức thuỷ lợi phí của những công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thoả thuận với hộ dùng nước và được Ủy ban nhân tỉnh chấp thuận.

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân về khai thác công trình thuỷ lợi:

1. Trách nhiệm của các hộ dùng nước: Kê khai đầy đủ diện tích tưới, tiêu nhu cầu dùng nước và thực hiện ký kết hợp đồng dùng nước với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi:

- Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu đối với các hộ dùng nước.

- Thực hiện việc thu, chi tiền thuỷ lợi phí, tiền nước theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về chế độ thu, chi thuỷ lợi phí, tiền sử dụng nước của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước; các chế độ miễn, giảm thuỷ lợi phí và các vấn đề có liên quan khác.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 842/2005/QĐ-UB ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 6. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Văn hoá-Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Giám đốc các Công ty TNHH 1 TV Thuỷ lợi và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/2011
    Ban hành
  2. 16/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/12/2013

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.