|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước cấp tỉnh a) Sở Tài chính. b) Các Sở, ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân tỉnh. c) Kho bạc Nhà nước Phú Yên. 2. Các cơ quan nhà nước cấp huyện a) ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp huyện). b) Phòng Tài chính - Ké hoạch cấp huyện. c) Các phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Kho bạc Nhà nước cấp huyện. 3. ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Các đơn vị được ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, úy ban nhân dân cấp xã giao làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 5. Các đơn vị và tổ chức khác có liên quan đến việc quyết toán vốn đâu tư công theo niên độ ngân sách hàng năm thuộc phạm vi quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. Điều 3. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý 1. Đối với vốn đầu tư công do ngân sách cấp tỉnh quản lý a) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở, ban, ngành được phân cấp quản lý thuộc ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán. b) Sở, ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tông hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán. c) Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tỉnh lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán. d) Kho bạc Nhà nước tỉnh tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ ngân sách báo cáo Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 5 nãm sau năm quyết toán. đ) Sở Tài chính thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ gửi từng sở, ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ đầu tư và Kho bạc nhà nước Phú Yên trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Quyết định này; tổng hợp số liệu vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. e) Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước của năm quyết toán, úy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước cho Bộ Tài chính đế tống hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp Trung ương để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước. 2. Đối với vốn đầu tư công do ngân sách cấp huyện quản lý a) Chủ đầu tư là các phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện trước 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán. b) Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện và Kho bạc Nhà nước Phú Yên trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán. c) Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện thấm định và ra thông báo thấm định báo cáo quyết toán theo niên độ gửi từng phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước cấp huyện trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b của Khoản 2 Điều 3 của Quyết định này; tổng hợp số liệu vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn. d) ủy ban nhân dân cấp huyện tổng họp báo cáo quyết toán năm gửi cho Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 5 năm sau năm quyết toán. 3. Trường họp báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, Sở, ngành, phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo đế xét duyệt theo quy định. Sở, ngành, phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý yêu cầu chủ đầu tư nộp các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo tham quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định. Điều 4. Trình tự, thòi hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối vói vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên 1. Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã (phần Uy ban nhân dân câp xã quản lý) và Kho bạc Nhà nước Phú Yên trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán. 2. Úy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo quyết toán năm tổng họp vào quyết toán ngân sách xã hàng năm trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn, gửi Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện trước ngày 01 tháng 4 năm sau năm quyết toán. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định quyết toán năm của ủy ban nhân dân cấp xã và ra thông báo thấm định báo cáo quyết toán niên độ trong thời hạn 30 ngày ke từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của ủy ban nhân dân cấp xã lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót, hoàn chỉnh lại báo cáo hoặc lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định; yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ. 4. Sau khi thẩm định, Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện thông báo kết quả thấm định quyết toán năm gửi úy ban nhân dân cấp xã và Kho bạc Nhà nước cấp huyện; tổng họp vào quyết toán ngân sách huyện hàng năm, báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện đe trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn. 5. Căn cứ kết quả thẩm định của Phòng Tài chính - Ke hoạch cấp huyện, nếu có sai lệch so với số liệu quyết toán đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn trước đó, Bộ phận tài chính, kế toán xã có trách nhiệm tổng hợp những nội dung cần điều chỉnh trên báo cáo quyết toán, báo cáo ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết phê chuẩn điều chỉnh bổ sung trong kỳ họp gần nhất. Điều 5. Sử dụng Biếu mẫu Các đơn vị thực hiện báo cáo theo các Biểu mẫu tại Thông tư số 96/2021/TT- BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong công tác quyết toán. 1. Kho bạc Nhà nước Phú Yên, Kho bạc Nhà nước cấp huyện báo cáo theo Mau số 08/QTNĐ. 2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ban Quản lý dự án chuyên ngành thuộc tỉnh lập báo cáo quyết toán năm gửi cho Sở Tài chính theo Mầu số 01/QTNĐ (có xác nhận với cơ quan kiểm soát thanh toán), Mầu số 02/QTNĐ (nếu có). 3. Chủ đầu tư là các phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo quyết toán năm gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch theo Mẫu số 01/QTNĐ (có xác nhận với cơ quan kiểm soát thanh toán), Mau số 02/QTNĐ (nếu có). 4. ủy ban nhân dân cấp huyện tổng họp báo cáo quyết toán năm gửi cho Sở Tài chính theo Mầu số 04/QTNĐ (có xác nhận với cơ quan kiểm soát thanh toán), Mầu số 05/QTNĐ (nếu có). 5. Cơ quan tài chính thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo Mau số 09/QTNĐ Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định có hiệu lực từ ngày tháng 7 năm 2023. 2. Trách nhiệm của các đơn vị được ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, xã giao làm chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo quyết toán theo niên độ năm; tổng hợp, lập, gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC và quy định tại Quyết định này. 3. Những nội dung không quy định tại quyết định này thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu đế áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các vãn bản mới đó. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tống hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thấm định và ra thông báo thấm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 38/2023/qđ-ubnd
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 10/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2023
- Người ký
- Lê Tấn Hổ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Luật · 02/2002/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết · 04/2018/NQ-HĐND
Ban hành Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.