|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sáchtrên địa bàn tỉnh Phú Yên__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊNKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm; Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018./.
QUY ĐỊNH Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương,kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sáchtrên địa bàn tỉnh Phú Yên(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên) _____________________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định thời gian Uỷ ban nhân dân các cấp gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế -Ngân sách (Ban Kinh tế- Xã hội) của Hội đồng nhân dân cùng cấp các báo cáo: Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương hằng năm, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách địa phương cấp dưới; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống biểu mẫu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng a) Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp; Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã. b) Ủy ban nhân dân các cấp. c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan. Điều 2. Quy định này quy định thời gian Uỷ ban nhân dân các cấp gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế -Ngân sách (Ban Kinh tế- Xã hội) của Hội đồng nhân dân cùng cấp các báo cáo: Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương hằng năm, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách địa phương cấp dưới; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã), huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt cấp huyện) 1. Thời gian gửi báo cáo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương. a) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn sau đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 11 năm thứ năm của giai đoạn trước. b) Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã và Hội đồng nhân dân cùng cấp trước ngày 25 tháng 11 năm thứ năm của giai đoạn trước. 2. Thời gian gửi báo cáo Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm, trước ngày 25 tháng 11 năm hiện hành. 3. Thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm. a) Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND cấp tỉnh) gửi báo cáo về dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh, trước ngày 25 tháng 11 năm hiện hành. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) gửi báo cáo về dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đến Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện, trước ngày 05 tháng 12 năm hiện hành. c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) gửi báo cáo về dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đến Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp xã, trước ngày 15 tháng 12 năm hiện hành. 4. Thời gian giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách địa phương cấp dưới. a) UBND cấp tỉnh: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. b) UBND cấp huyện: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua. c) UBND cấp xã: Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. 5. Thời gian gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương. a) Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp. UBND cấp tỉnh: Trước ngày 01 tháng 10 năm sau. UBND cấp huyện: Trước ngày 01 tháng 5 năm sau. UBND cấp xã: Trước ngày 01 tháng 4 năm sau. b) Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân: Chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình. 6. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời gian Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách đã phê chuẩn. a) Thời hạn Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước của cấp mình: tại kỳ họp Hội đồng nhân dân thường kỳ giữa năm sau (sau năm quyết toán ngân sách). b) Thời gian Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã gửi báo cáo quyết toán đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn cho Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên: Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán ngân sách được phê chuẩn. Điều 3. Hệ thống biểu mẫu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp trên và Hội đồng nhân dân cùng cấp 1. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương: Áp dụng theo các biểu mẫu số 01; 02 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ. 2. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương: Áp dụng theo các biểu mẫu số 03; 04; 05; 06 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ. 3. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương: Áp dụng từ biểu mẫu số 07 đến biểu mẫu số 11 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ; từ biểu mẫu số 01 đến biểu mẫu số 06 quy định tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4. Biểu mẫu phục vụ báo cáo dự toán, phân bổ dự toán ngân sách địa phương hàng năm: Áp dụng từ biểu mẫu số 15 đến biểu mẫu số 47 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ. 5. Biểu mẫu phục vụ lập dự toán ngân sách nhà nước: Áp dụng từ biểu mẫu số 23 đến biểu mẫu số 27, từ biểu mẫu số 28 đến biểu số 35 quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 6. Biểu mẫu phục vụ báo cáo quyết toán ngân sách: Áp dụng từ biểu mẫu số 48 đến biểu mẫu số 64 quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ; biểu từ biểu số 60 đến biểu số 70 quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Phụ lục hệ thống biểu mẫu kèm theo Quy định)
PHỤ LỤC
HỆ THỐNG BIỂU MẪU
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Ban hành Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 04/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 13/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2018
- Người ký
- Huỳnh Tấn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành9
Luật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 77/2015/NĐ-CP
Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.