|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn. ________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Về việc quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-STC ngày 01/9/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp: Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Mức trợ cấp hằng tháng: a) Đối với đảng viên hiện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp mất sức lao động: - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,25 mức lương cơ sở. - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,3 mức lương cơ sở. - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi đảng trở lên, mức trợ cấp: 0,5 mức lương cơ sở. b) Đối với đảng viên hiện đang hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội hằng tháng của nhà nước: Mức trợ cấp bằng 1,5 lần mức trợ cấp quy định tại Điểm a, Khoản này. Cụ thể: - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,375 mức lương cơ sở. - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,45 mức lương cơ sở. - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi đảng trở lên, mức trợ cấp: 0,75 mức lương cơ sở. c) Đối với đảng viên hiện không được hưởng chế độ hưu trí và bất kỳ chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội hằng tháng của nhà nước: Mức trợ cấp bằng 2 lần mức trợ cấp quy định tại Điểm a, Khoản này. Cụ thể: - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,5 mức lương cơ sở. - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,6 mức lương cơ sở. - Đảng viên đã được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi đảng trở lên, mức trợ cấp: 1,0 mức lương cơ sở. 3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/10/2016. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách tỉnh đảm bảo và được cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn; kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc Quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 38/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 5/9/2016
- Ngày hiệu lực
- 20/9/2016
- Người ký
- Nguyễn Công Trưởng
- Chức danh người ký
- Phó chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 12/10/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2016Ban hành
- 20/09/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 12/10/2023Thay thế bởi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.