|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 về Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật về Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 23/SLĐTBXH-TTr ngày 05/7/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng hỗ trợ. Người lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng, có nguyện vọng xuất khẩu lao động và đủ điều kiện tham gia các đơn hàng do các bộ, ngành trung ương và doanh nghiệp xuất khẩu lao động thông báo mà chưa được hưởng chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được hỗ trợ theo Quyết định này. Điều 2. Điều kiện và chính sách hỗ trợ. 1. Điều kiện hỗ trợ: - Người lao động được cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để xuất khẩu lao động. - Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ thêm (học phí, tiền ăn, ở, tàu xe và tiền mua đồng phục học nghề) phải có đủ giấy tờ cần thiết chứng minh là đúng đối tượng thụ hưởng. 2. Chính sách hỗ trợ: a) Hỗ trợ học phí học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho các đối tượng với mức 500.000đ/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 06 tháng. b) Riêng người lao động thuộc hộ nghèo; người dân tộc thiểu số; bộ đội, công an xuất ngũ; con gia đình chính sách được hỗ trợ thêm: - Tiền ăn, ở với mức 1.000.000 đồng/người/tháng trong thời gian tham gia các khóa học nêu trên nhưng tối đa không quá 6 tháng; - Tiền mua đồng phục học nghề với mức 400.000đ/người/khóa (nếu có); - Tiền tàu, xe (cả đi và về) một lần từ nơi cư trú đến nơi tổ chức đào tạo với mức 400.000 đồng/người/khóa nếu lớp học tổ chức ngoài tỉnh; mức 200.000 đồng /người/khóa nếu lớp học tổ chức trong tỉnh; c) Hỗ trợ 100% chi phí làm thủ tục trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các mức quy định về phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp. 3. Bồi hoàn chi phí hỗ trợ: a) Người lao động đăng ký học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để xuất khẩu lao động nhưng không tham gia đầy đủ chương trình đào tạo, tự ý thôi học hoặc không vượt qua được kỳ kiểm tra cuối khóa học của đơn vị đào tạo thì phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đã được hỗ trợ. b) Đối với những người lao động đăng ký học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết .v.v. để phục vụ xuất khẩu lao động đã được hỗ trợ từ ngân sách nhưng sau khi hoàn tất các khóa học (nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết) được cấp giấy chứng nhận hoặc bằng nghề, tự tìm được việc làm ổn định trong nước từ 03 tháng trở lên thì không phải bồi hoàn chi phí đã được hỗ trợ. Điều 3. Kinh phí thực hiện. 1. Kinh phí hỗ trợ học nghề, học ngoại ngữ, giáo dục định hướng: a) Căn cứ nhu cầu thực tế cần chuẩn bị kiến thức trước khi tham gia xuất khẩu lao động tại một số nước, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hợp đồng với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, đơn vị dạy nghề và ngoại ngữ có đủ điều kiện pháp lý và khả năng tham gia đào tạo nguồn để tổ chức các lớp đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng phục vụ xuất khẩu lao động; b) Sau khi ký hợp đồng đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tạm ứng một phần kinh phí cho đơn vị dạy nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng và quyết toán kinh phí đào tạo khóa học theo danh sách lao động đã vượt qua kỳ thi cuối khóa học; c) Kinh phí hỗ trợ học nghề, học ngoại ngữ, giáo dục định hướng được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả trực tiếp cho các đơn vị đào tạo theo số lượng thực tế người lao động đã vượt qua kỳ thi cuối khóa học. 2. Kinh phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp: a) Trường hợp người lao động tự làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả cho người lao động trên cơ sở đơn đề nghị thanh toán có xác nhận của doanh nghiệp xuất khẩu lao động và các chứng từ nộp lệ phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp của người lao động. b) Đối với các trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu lao động tổ chức làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp cho người lao động thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thanh toán các khoản chi phí đó cho doanh nghiệp. 3. Kinh phí hỗ trợ ăn, ở, tàu xe, đồng phục trong thời gian học: Kết thúc khóa học, các đơn vị đào tạo lập hồ sơ từng loại đối tượng được hỗ trợ tiền ăn, ở; tàu xe và tiền mua đồng phục học nghề để thanh toán một lần trong cả khóa học cho học viên và quyết toán với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ xuất khẩu lao động: a) Kinh phí thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên tryền, nâng cao năng lực; tổ chức ngày hội xuất khẩu lao động hoặc các phiên giao dịch việc làm về xuất khẩu lao động; điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động khi hết hạn về nước để bố trí việc làm phù hợp; kiểm tra, giám sát, tổng kết, khen thưởng .v.v. được thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. b) Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu xuất khẩu lao động được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trích một phần kinh phí từ chương trình xuất khẩu lao động của tỉnh hỗ trợ cho các địa phương để tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền, tư vấn và sơ kết công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn. Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, điều phối thực hiện các chính sách, hoạt động xuất khẩu lao động; xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm, bao gồm: kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu, nhu cầu kinh phí và đề xuất các giải pháp thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Lựa chọn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có những đơn hàng tốt, mức thu nhập cao và phù hợp với lao động của địa phương; phối hợp với doanh nghiệp xuất khẩu lao động, đơn vị dạy nghề, đào tạo ngoại ngữ tổ chức các khóa dạy nghề, ngoại ngữ phục vụ xuất khẩu lao động; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo; thẩm định, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các hợp đồng; giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc cho người lao động; c) Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện và kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác xuất khẩu lao động; d) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, thông tin đầy đủ về chính sách, chế độ, điều kiện tuyển chọn, điều kiện làm việc, sinh hoạt và thu nhập của người lao động ở các thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và tuyên truyền trực quan; xây dựng các chuyên trang về xuất khẩu lao động, phóng sự, tin, bài phát thanh trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, huyện; e) Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ về công tác xuất khẩu lao động cho cán bộ địa phương, tuyên truyền viên cơ sở; g) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác xuất khẩu lao động ít nhất 06 tháng một lần để tổng hợp chuyên đề và hàng tháng, tổng hợp chung trong báo cáo của ngành, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hàng năm, bố trí kinh phí thực hiện một số chính sách hỗ trợ công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; b) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí để thực hiện kế hoạch xuất khẩu lao động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt: a) Xây dựng kế hoạch triển khai; phân bổ chỉ tiêu xuất khẩu lao động cho cấp xã; phối hợp thực hiện các văn bản hướng dẫn của sở, ngành và báo cáo định kỳ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Nghiên cứu, ban hành và thực hiện các chính sách hỗ trợ bổ sung của địa phương cho người lao động; c) Phối hợp với các công ty, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tổ chức tư vấn trực tiếp tại các xã, phường, thị trấn. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Kế hoạch số 6365/KH-UBND ngày 01/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2015. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Ban hành một số chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 38/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 26/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 5/8/2011
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lao động ngoài nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 31/08/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 26/07/2011Ban hành
- 05/08/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 10/03/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2020/QĐ-UBND
- 31/08/2023Thay thế bởi Quyết định 49/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 126/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Còn hiệu lựcLuật · 72/2006/QH11
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 21/2007/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động ngoài nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp Quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo ngoại ngữ cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Về thực hiện hỗ trợ cho vay để ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.