|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Quyết định này không điều chỉnh chế độ báo cáo định kỳ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành. 3. Quy định này không áp dụng đối với: - Báo cáo thống kê (thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê); - Báo cáo mật (thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước); - Báo cáo trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan hành chính nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Nguyên tắc về việc ban hành chế độ báo cáo Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ) Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung thành phần của chế độ báo cáo 1. Tên báo cáo. 2. Nội dung yêu cầu báo cáo. 3. Đối tượng thực hiện báo cáo. 4. Cơ quan nhận báo cáo. 5. Phương thức gửi, nhận báo cáo. 6. Thời hạn gửi báo cáo. 7. Tần suất thực hiện báo cáo. 8. Thời hạn chốt số liệu báo cáo. 9. Mẫu đề cương báo cáo. Điều 5. Yêu cầu về việc ban hành chế độ báo cáo Việc ban hành chế độ báo cáo phải đảm bảo các nội dung thành phần nêu tại Điều 4 Quyết định này và đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6 và 7 của Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo 1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. 2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 3. Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. 4. Báo cáo định kỳ 6 tháng cuối năm: Tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 5. Báo cáo định kỳ 9 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo. 6. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo 1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: a) Tổ chức, cá nhân gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 16 của tháng thuộc kỳ báo cáo; b) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 của tháng thuộc kỳ báo cáo; c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng thuộc kỳ báo cáo; d) Cơ quan, đơn vị được giao tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 22 của tháng thuộc kỳ báo cáo. 2. Báo cáo định kỳ hằng quý: a) Tổ chức, cá nhân gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 16 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; b) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; d) Cơ quan, đơn vị được giao tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 3. Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: a) Tổ chức, cá nhân gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 16 tháng 6 của kỳ báo cáo; b) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 tháng 6 của kỳ báo cáo; c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo; d) Cơ quan, đơn vị được giao tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 22 tháng 6 của kỳ báo cáo. 4. Báo cáo định kỳ 6 tháng cuối năm: a) Tổ chức, cá nhân gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 của kỳ báo cáo; b) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 của kỳ báo cáo; c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo; d) Cơ quan, đơn vị được giao tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 của kỳ báo cáo. 5. Báo cáo định kỳ 9 tháng đầu năm: a) Tổ chức, cá nhân gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 16 tháng 9 của kỳ báo cáo; b) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 tháng 9 của kỳ báo cáo; c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 9 của kỳ báo cáo; d) Cơ quan, đơn vị được giao tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 22 tháng 9 của kỳ báo cáo. 6. Báo cáo định kỳ hằng năm: a) Tổ chức, cá nhân gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 của kỳ báo cáo; b) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 của kỳ báo cáo; c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo; d) Cơ quan, đơn vị được giao tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 của kỳ báo cáo. 7. Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó. Điều 8. Hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo 1. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. 2. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: a) Gửi trực tiếp; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Gửi qua Fax; d) Gửi qua hệ thống thư điện tử; đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng; e) Gửi qua hệ thống trục kết nối liên thông văn bản điện tử. Điều 9. Danh mục chế độ báo cáo Danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lâm Đồng sau khi Quyết định này được ban hành và được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi. Thời hạn công bố chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành. Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 10. Trách nhiệm chung trong thực hiện chế độ báo cáo 1. Cơ quan hành chính nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và có trách nhiệm rà soát chế độ báo cáo định kỳ để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Quyết định này và Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thực hiện chế độ báo cáo theo Quyết định này là một trong các tiêu chí để xem xét đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các sở ngành, địa phương, đơn vị. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo 1. Cơ quan, đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật về chế độ báo cáo định kỳ do ngành, địa phương được phân công tổng hợp. 2. Tổng hợp báo cáo kịp thời, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của chế độ báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị tiếp tục rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Quyết định này và Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định tại Điều 9 Quyết định này và khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp nâng cao hiệu quả công tác báo cáo định kỳ. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát chế độ báo cáo định kỳ để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh và công bố danh mục báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 9 Quyết định này và khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo triển khai công tác thi hành pháp luật về chế độ báo cáo định kỳ tại địa phương. Điều 14. Xử lý vi phạm Các cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Quyết định này và Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ thì tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2020. 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 11 Quy định về cơ chế phối hợp trong công tác quản lý ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các sở, ban, ngành có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp, các tổ chức giám định tư pháp báo cáo về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp gửi Sở Tư pháp” 3. Quyết định này bãi bỏ: a) Điểm a khoản 3 Điều 4 Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 26/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; b) Điểm c khoản 1 Điều 9 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức hỗ trợ áp dụng cho dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; c) Điểm d khoản 1 Điều 8 và khoản 5 Điều 9 Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về nội dung, danh mục và mức hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; d) Điểm d khoản 1 Điều 18 Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; đ) Điểm đ khoản 1 Điều 8 Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 01/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 3. Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 16. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 05/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 21/2/2020
- Ngày hiệu lực
- 10/3/2020
- Người ký
- Đoàn Văn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần5
Quyết định · 29/2014/QĐ-UBND
Ban hành định mức hỗ trợ áp dụng cho dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 67/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về nội dung, danh mục và mức hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 38/2011/QĐ-UBND
Ban hành một số chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 29/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 42/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hết hiệu lực toàn bộSửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.