QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng
mua máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch
giai đoạn 2008-2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
–––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 15/11/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV, kỳ họp thứ 10 về chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng mua máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch giai đoạn 2008-2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 141/TTr-STNMT ngày 10/12/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng mua máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch giai đoạn 2008-2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1- Đối tượng:
- Hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, các tổ chức sản xuất và kinh doanh nông, lâm sản (sau đây gọi tắt là người mua máy) trên địa bàn tỉnh có nhu cầu vay vốn ngân hàng để mua sắm máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch.
- Các hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, các tổ chức sản xuất và kinh doanh nông, lâm sản trên địa bàn tỉnh phải có đủ điều kiện, có trình độ quản lý kinh tế - kỹ thuật, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn hoặc có dự án xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm sản được Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.
2- Mức hỗ trợ:
- Người mua máy được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% phần lãi suất vốn vay tín dụng của các Ngân hàng thương mại, theo hợp đồng tín dụng tại thời điểm vay trong thời hạn 3 năm để mua các loại máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch có giá trị không quá 75 triệu đồng.
- Trường hợp vay trên mức 75 triệu đồng thì phải có dự án và được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt từng dự án để hỗ trợ.
- Hết thời hạn 3 năm kể từ ngày vay, nếu còn dư nợ thì người mua máy phải trả 100% lãi suất vốn vay theo quy định của các Ngân hàng thương mại cho vay vốn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước tỉnh ra văn bản hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách này trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Các cơ quan thông tin đại chúng của địa phương có kế hoạch tuyên truyền chính sách hỗ trợ khuyến khích mua máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch của tỉnh để nhân dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh biết và thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||
Quyết định
Ban hành Chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng mua máy chế biến, bảo quản nông, lâm sản sau thu hoạch giai đoạn 2008-2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 38/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 27/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 6/1/2008
- Người ký
- Vy Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 60/2005/TT-BNN
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 56/2005/NĐ-CP
Về khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối
98/2018/NĐ-CP•Chính phủ
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/7/2018Nghị định
02/2016/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2016Thông tư
41/2015/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2015Thông tư
52/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định kiểm tra về sản xuất, kinh doanh, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/7/2009Quyết định
07/2005/CT-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc thực hiện Pháp lệnh Giống cây trồng, Giống vật nuôi và Thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2005Chỉ thị
75/2003/QĐ-BNN•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2003Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.