|
QUYẾT ĐỊNH Về thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố và tổ chức bộ máy làm thi đua khen thưởng các cấp. _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có chức năng tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về thi đua - khen thưởng trên địa bàn thành phố, thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước và tổ chức các hoạt động thi đua - khen thưởng theo quy định của pháp luật, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực thi đua - khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác thi đua - khen thưởng của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Trụ sở Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố đặt tại số 86, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố có nhiệm vụ : 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố cụ thể hóa chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng trên địa bàn thành phố. 2. Làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố. 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua - khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện. 4. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Đoàn thể trong tổ chức, chỉ đạo, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến các phong trào thi đua. 5. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý : a) Theo dõi tình hình các phong trào thi đua; tổng kết, đánh giá phong trào để đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ, hình thức khen thưởng thi đua, phù hợp với các quy định của Trung ương và tình hình thực tế của thành phố trong từng giai đoạn. b) Thẩm định, đề xuất các đơn vị, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua để đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị cấp trên xét khen thưởng. 6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện công tác thi đua - khen thưởng và triển khai thực hiện chính sách, chế độ khen thưởng của Đảng, Nhà nước và của Ủy ban nhân dân thành phố. 7. Bảo quản, cấp phát hiện vật khen thưởng; chuẩn bị hiện vật kèm theo các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật; làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng. 8. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng lý luận, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua - khen thưởng ở các ngành, các cấp. 9. Chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ban theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính Nhà nước theo quy định chung của Ủy ban nhân dân thành phố. 10. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua - khen thưởng theo quy định của pháp luật. 11. Thanh tra, kiểm tra và kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, chế độ, pháp luật, những quy chế, quy trình nghiệp vụ về thi đua - khen thưởng; tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua - khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố có Trưởng ban và từ 01 đến 02 Phó Trưởng ban giúp việc Trưởng ban. Trưởng Ban chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân thành phố về toàn bộ hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm với Trưởng ban về các nhiệm vụ công tác được giao. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban. Các chức danh khác của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố do Trưởng ban quyết định. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố gồm : 4.1. Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp ; 4.2. Phòng Nghiệp vụ Thi đua - Khen thưởng Khối quận - huyện, các Ban Đảng, các Đoàn thể chính trị (Phòng Nghiệp vụ 1) ; 4.3. Phòng Nghiệp vụ Thi đua - Khen thưởng Khối các sở - ngành, Tổng Công ty và các cơ quan Trung ương trên địa bàn thành phố (Phòng Nghiệp vụ 2) . Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính của thành phố. Điều 5. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua - khen thưởng các sở - ngành, các cấp : Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc Văn phòng cùng cấp. Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn bố trí công chức kiêm nhiệm làm công tác thi đua - khen thưởng. Điều 6. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện tổ chức bộ máy làm công tác thi đua - khen thưởng các sở - ngành và quận - huyện, phường - xã, thị trấn, của thành phố. Điều 7.Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố có trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, công chức theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu quả ; xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 9. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố và tổ chức bộ máy làm thi đua khen thưởng các cấp
Số hiệu: 38/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 10/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 20/3/2006
- Người ký
- Lê Thanh Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua - Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 122/2005/NĐ-CP
Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 34/2005/NQ-HĐND
Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2006.
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng
25/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Thông tư
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định công nhận sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Quyết định
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Quyết định
57/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2021Quyết định
Số: 32/2020/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2020Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.