Quyết định

Ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 37/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
7/8/2017
Ngày hiệu lực
18/8/2017
Người ký
Trần Văn Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 30/09/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

­­__­­­_________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1989/TTr-SXD ngày 14/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/8/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng

công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2017/QĐ-UBND ngày 07 /8//2017

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (gồm: Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương); Ban Quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện); phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Quản lý Đô thị thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường (gọi tắt là phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Chương II

PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 3. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. UBND tỉnh phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, như sau:

a) Sở Xây dựng quản lý chất lượng công trình xây dựng các loại công trình: công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật;

b) Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

d) Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý);

đ) UBND cấp huyện quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với: Công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư và công trình do UBND cấp huyện cấp phép xây dựng.

2. UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các loại công trình trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các loại công trình xây dựng theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 3 Quy định này.

3. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

c) Giúp UBND tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

b) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 6. Trách nhiệm của Ban quản lý khu kinh tế

1. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.

2. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất việc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ sau:

a. Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đến tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn quản lý;

b. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

c. Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;

d. Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất việc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

2. Chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng từ cấp III trở xuống trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.

Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đến tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn quản lý.

2. Tiếp nhận, kịp thời báo cáo cho UBND huyện và UBND tỉnh về sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đúng theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ và các quy định liên quan.

2. Những nội dung không đề cập trong Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh, gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/08/2017
    Ban hành
  2. 18/08/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/02/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 09/2019/QĐ-UBND
  4. 30/09/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.