|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ---------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ văn bản số 469/TL ngày 24/01/2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc đôn đốc thực hiện Nghị định số 143/2003/NĐ-CP; Theo đề nghị của liên ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Tài chính tỉnh DakLak tại Tờ trình số: 140/TT/NN-TC ngày 18/10/2004,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh DakLak. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy nhân dân tỉnh DakLak về thủy phí đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Tư pháp và Công ty Khai thác Công trình thủy lợi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, các tổ chức khai thác công trình thủy lợi và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Kèm theo Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 2005) -----------------------
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này cụ thể hóa về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; chế độ miễn giảm, cấp bù và hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003. Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và công trình thủy lợi là để góp phần chi phí cho quản lý, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ, hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ công trình thủy lợi đều phải trả thủy lợi phí, tiền nước theo quy định này. Điều 3. Đối tượng áp dụng quy định này: - Doanh nghiệp Khai thác công trình thủy lợi. - Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép quản lý khai thác công trình thủy lợi. - Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi.
Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
Điều 4. Khung, mức thu thủy lợi phí và tiền nước: 1. Mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông và cây công nghiệp ngắn ngày: 1.1. Đối với tưới lúa: 1.1.1. Trường hợp tưới chủ động: Là diện tích tưới được đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng. Trong trường hợp do nguồn điện hoặc nguồn nước tạm thời khó khăn, hộ dùng nước phải bơm, tát nước vào ruộng nhưng không vượt quá một phần ba (1/3) số lần tưới ghi trong hợp đồng. Mức thu như sau:
1.1.2. Trường hợp tưới chủ động một phần: Diện tích được tưới từ công trình thủy lợi nhưng còn thất thường và hộ dùng nước phải bơm, tát hơn một phần ba (1/3) số lần tưới ghi trong hợp đồng. 1.1.3. Trường hợp tưới tạo nguồn: Diện tích được tưới từ công trình thủy lợi nhưng hộ dùng nước phải bơm, tát vào ruộng hoàn toàn. Mức thu bằng 50% trường hợp tưới chủ động. 1.2. Tưới màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông: Thu 40% mức thu tưới lúa của thời vụ tương ứng. 2. Tiền nước đối với các hoạt động sử dụng nước hoặc công trình thủy lợi cho các mục đích không phải sản xuất lương thực
Điều 5. Miễn giảm thủy lợi phí và tiền nước: 1. Miễn, giảm trong điều kiện thiên tai gây mất mùa thiệt hại về năng suất, sản lượng theo các mức sau: 1.1. Thiệt hại dưới 30% sản lượng được giảm 50% thủy lợi phí. 1.2. Thiệt hại 30 đến dưới 50% sản lượng được giảm 70% thủy lợi phí. 1.3. Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên được miễn 100% thủy lợi phí. 2. Miễn giảm theo điều kiện kinh tế xã hội (trong điều kiện thời tiết bình thường) đối với các đối tượng như sau: 2.1. Các hộ dùng nước thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc các địa bàn vùng 3, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện xóa đói, giảm nghèo được miễn 100% thủy lợi phí. 2.2. Các hộ dùng nước thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 70% thủy lợi phí. 2.3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn có danh mục cụ thể cho từng thời kỳ. 3. Trình tự, thủ tục miễn giảm thủy lợi phí: 3.1. Việc miễn giảm thủy lợi phí do thiên tai mất mùa: Trường hợp người dùng nước có yêu cầu miễn giảm, tổ chức hợp tác dùng nước, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi báo cáo cơ quan có thẩm quyền tại điều 8 quy định này thành lập đoàn kiểm tra đánh giá mức độ thiệt hại, lập biên bản kiểm tra xác định mức độ thiệt hại và xem xét quyết định mức độ miễn giảm. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện chính quyền xã; người dùng nước và các ngành liên quan thuộc cấp huyện. 3.2. Việc miễn giảm theo điều kiện kinh tế xã hội: Tổ chức hợp tác dùng nước và doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi tổng hợp diện tích phục vụ và số thủy lợi phí được miễn giảm của các đối tượng ghi trong khoản 2 điều này trong kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Cấp kinh phí cho hoạt động công ích quản lý khai thác công trình thủy lợi: 1. Các trường hợp được ngân sách cấp kinh phí và hỗ trợ: 1.1. Cấp tiền nhiên liệu, năng lượng cho bơm chống úng, chống hạn của các trạm bơm nằm trong quy hoạch thủy lợi hoặc trong kế hoạch phòng chống úng, chống hạn vượt định mức (được quy định tại điều 12 NĐ 143/2003/NĐ-CP). 1.2. Cấp kinh phí cho trường hợp miễn giảm thủy lợi phí do thiên tai mất mùa theo quyết định của cấp có thẩm quyền (được quy định tại điều 16 Nghị định 143/2003/NĐ-CP). 1.3. Cấp kinh phí cho trường hợp miễn giảm thủy lợi phí theo điều kiện kinh tế xã hội quy định tại khoản 3.1 điều 5 quy định này (được quy định tại khoản a mục 1 điều 19 NĐ 143/2003/NĐ-CP). 1.4. Hỗ trợ cho trường hợp không đủ kinh phí trang trải chi phí sửa chữa, vận hành phục vụ hoạt động công ích trong điều kiện thời tiết bình thường mặc dù đã áp dụng thu thủy lợi phí theo quy định tại điều 4 quy định này (được quy định tại điều 20 NĐ 143/2003/NĐ-CP). 2. Hàng năm, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước lập dự toán cho các trường hợp cấp bù trong kế hoạch sản xuất của đơn vị trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định (cho từng trường hợp cụ thể). Kinh phí được cấp là kết quả phê duyệt quyết toán do cấp có thẩm quyền quyết định cho từng trường hợp. Điều 7. Nguồn kinh phí được cấp cho các đối tượng tại Điều 6 của bản quy định này được bố trí từ ngân sách nhà nước. Điều 8. Phương thức và thời gian thanh toán thủy lợi phí và tiền nước, tiền điện: 1. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng với các tổ chức cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và thu thủy lợi phí theo hợp đồng đã ký kết với thời hạn muộn nhất một tháng sau vụ sản xuất, nếu chậm trả thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán trên số tiền thủy lợi phí còn nợ. 2. Căn cứ mức thu thủy lợi phí, tiền nước tại Điều 4 và việc miễn giảm tại Điều 5 quy định này, doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập kế hoạch thu thủy lợi phí, tiền nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập sổ thu thủy lợi phí cho từng hộ tổ chức, cá nhân để làm cơ sở cho việc ký hợp đồng dùng nước và thu tiền thủy lợi phí, tiền nước theo quy định. 4. Cuối mỗi vụ sản xuất hoặc hàng năm (đối với các hợp đồng làm dịch vụ trong công trình thủy lợi) doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng dùng nước. 5. UBND các cấp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước tại địa phương. 6. Thời gian thanh toán tiền điện giữa doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức dùng nước với doanh nghiệp kinh doanh điện lực theo định kỳ 6 tháng một lần.
Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, Giám đốc các sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Tài chính; Kế hoạch & Đầu tư; và các đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này và thường xuyên tuyên truyền giáo dục cán bộ, nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, xây dựng và bảo vệ, phát huy tốt hiệu quả công trình thủy lợi./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 37/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 19/5/2005
- Ngày hiệu lực
- 3/6/2005
- Người ký
- Dương Thanh Tương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 143/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.