Quyết định

Về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Vàm Cỏ thuộc tỉnh Long An

Số hiệu: 36/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
4/4/1989
Ngày hiệu lực
19/4/1989
Người ký
Nguyễn Khánh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 36/HĐBT NGÀY 4/4/1989

VỀ VIỆC PHÂN VẠCH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN VÀM CỎ

THUỘC TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Quyết định số 64B-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12 tháng 9 năm 1981;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An và Ban Tổ chức của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Nay chia huyện Vàm Cỏ thuộc tỉnh Long An thành hai huyện lấy tên là huyện Châu Thành và huyện Tân Trụ:

- Huyện Châu Thành có 12 xã: Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ, Thanh Phú Long, An Lục Long, Dương Xuân Hội, Long Trì, Hiệp Thạch, Vĩnh Cộng, Hoà Phú, Bìnhng Qưới, Phú Ngãi Trị và Phước Tân Hưng; với 14.645,64 hécta diện tích tự nhiên và 93.006 nhân khẩu.

Địa giới huyện Châu Thành ở phía đồng giáp sông Vàm Cỏ; phía Tây giáp thị xã Tân An và tỉnh Tiền Giang; phía nam giáp tỉnh Tiền Giang; phía bắc sông Vàm Cỏ Tây.

- Huyện Tân Trụ có 10 xã: Nhựt Ninh, Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, An Nhựt Tân, Mỹ Bình, Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn, Bình Tịnh, Đức Tân và Bình Lãng; với 10.269,56 hécta diện tích tự nhiên và 60.149 nhân khẩu.

Địa giới huyện Tân Trụ ở phía đông giáp sông Vàm Cỏ Đông; phía tây giáp huyện Thủ Thừa và thị xã Tân An; phía nam giáp sông Vàm Cỏ Tây; phía bắc giáp huyện Bến Lức.

Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.