Quyết định

Ban hành chính sách đối với cán bộ luân chuyển

Số hiệu: 36/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
21/12/2007
Ngày hiệu lực
31/12/2007
Người ký
Vy Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 10/10/2022).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
___________
 
 
Số: 36/2007/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
 
 
Lạng Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2007
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành chính sách đối với cán bộ luân chuyển
_____________________
 
 
 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
 
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2007/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chính sách đối với cán bộ luân chuyển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 160 /TTr-SNV ngày 11 tháng 12 năm 2007,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Ban hành chính sách đối với cán bộ luân chuyển như sau:
1. Đối tượng
Cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cán bộ) trong quy hoạch, kế hoạch được luân chuyển để giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý nhằm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cho tỉnh, gồm:
a) Cán bộ đang công tác tại các cơ quan đảng, đoàn thể; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh được luân chuyển đến giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, đoàn thể và các cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã.
b) Cán bộ đang công tác tại các cơ quan đảng, đoàn thể, các cơ quan nhà nước cấp huyện được luân chuyển đến giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, đoàn thể và các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước cấp tỉnh; các cơ quan đảng, đoàn thể và các cơ quan nhà nước cấp xã hoặc đến giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước huyện khác.
c) Cán bộ đang công tác tại các cơ quan đảng, đoàn thể, các cơ quan nhà nước cấp xã được luân chuyển đến giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, đoàn thể và các cơ quan nhà nước cấp huyện hoặc đến giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước xã khác.
Không áp dụng đối với cán bộ luân chuyển trên cùng địa bàn thị trấn thuộc huyện lỵ và cán bộ luân chuyển trên cùng địa bàn thành phố Lạng Sơn.
2. Chính sách đối với cán bộ luân chuyển
a) Về lương và phụ cấp:
Nếu lương và phụ cấp chức vụ của cán bộ được luân chuyển đến vị trí mới cao hơn so với trước khi được luân chuyển thì cán bộ được hưởng mức lương và phụ cấp của chức vụ mới; nếu thấp hơn thì cán bộ được hưởng bảo lưu mức lương và phụ cấp của chức vụ trước khi luân chuyển.
b) Về chế độ hỗ trợ kinh phí:
Thống nhất hỗ trợ một lần đối với cán bộ luân chuyển theo các mức sau:
- Luân chuyển đến huyện hoặc đến tỉnh: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
- Luân chuyển đến xã và thị trấn khu vực II: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
- Luân chuyển đến xã khu vực III và xã thuộc Chương trình 135: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Các mức hỗ trợ trên đây không áp dụng đối với những cán bộ đã được luân chuyển trước khi ban hành chính sách này.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 
                                                           

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Đã ký

 

 

Vy Văn Thành

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/12/2007
    Ban hành
  2. 31/12/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/10/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.