Quyết định

V/v thực hiện chế độ chi trả đền bù thiệt hại đất đai khi Nhà nước thu hồi

Số hiệu: 36/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
21/6/2000
Ngày hiệu lực
21/6/2000
Người ký
Dương Công Đá
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/08/2019).

UỶ BAN NHÂN DÂN

  TỈNH LẠNG SƠN

      ________

                      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                    ____________________

Số:  36/2000/QĐ-UB                                                              Lạng Sơn, ngày 21  tháng  6  năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v thực hiện chế độ chi trả đền bù thiệt hại đất đai

khi Nhà nước thu hồi.

______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 21/12/1999;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng (gọi tắt là: Nghị định 22/1998/NĐ-CP) và Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai (gọi tắt là: Nghị định 04/2000/NĐ-CP);

Xét tờ trình số: 320/TT-ĐKTK ngày 5/6/2000 của Sở Địa chính,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng qui định về chế độ chi trả đền bù thiệt hại về đất, áp dụng thống nhất cho công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Sở Địa chính chủ trì phối hợp với các ngành hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp phát sinh bất hợp lý kịp thời trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1027/QĐ-UB ngày 14/6/1999 của UBND tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; các doanh nghiệp; các chủ dự án đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN     

CHỦ TỊCH       

                                           (Đã ký)

Dương Công Đá

BẢNG QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TRẢ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH

QUỐC PHÒNG, AN NINH; LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/2000/QĐ-UB ngày 21/6/2000

của UBND tỉnh Lạng Sơn).

______

 

 

I/ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐỀN BÙ HOẶC KHÔNG ĐƯỢC ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT:

1- Các chủ sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại về đất quy định tại điều 6 Nghị định 22/1998/NĐ-CP.

2- Các chủ sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất quy định tại điều 7 Nghị định 22/1998/NĐ-CP.

II/ QUY MÔ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐƯỢC ĐỀN BÙ THIỆT HẠI:

1- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp đã đưa vào sử dụng ổn định, được thể hiện trên bản đồ địa chính và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được UBND các xã xác nhận thì được đền bù 100% số diện tích bị thu hồi.

2- Đất lâm nghiệp:

2.1: Đất vườn rừng lâm nghiệp, rừng cây đặc sản: Đền bù 100% diện tích bị thu hồi.

2.2: Đất lâm nghiệp được giao, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã đầu tư cải tạo: Đền bù 100% diện tích bị thu hồi.

2.3: Đất trống, đồi núi trọc, mới được Nhà nước giao đất để quản lý sử dụng, chưa đầu tư cải tạo đất: Không được đền bù.

3- Đất ở:

3.1: Diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi được đền bù theo giá đất ở là diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích qui định tại điểm 1 - điều 6 - Nghị định 04/2000/NĐ-CP: “Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô”.

3.2: Đất ở những nơi mới đô thị hoá (từ trước năm 1993 còn là nông thôn) hoặc đất ở của hộ gia đình có khuôn viên rộng, trong đó có đất nông nghiệp, lâm nghiệp sẽ được đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất ở, như sau:

3.2.1: Vùng nội thị xã: (các phường và thị trấn):

Đất bị thu hồi nằm trong khuôn viên với diện tích lớn hơn 150m2, mà diện tích đất ở quy định tại điểm 1 - điều 6 - Nghị định số 04/1999/NĐ-CP nhỏ hơn 150m2, thì diện tích đất được đền bù theo giá đất ở là 150m2.

Số diện tích còn lại được đền bù theo đơn giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp nằm trong đô thị.

3.2.2: Vùng ngoại thị xã (các xã thuộc thị xã):

Đất bị thu hồi nằm trong khuôn viên với diện tích lớn hơn 250m2, mà diện tích đất ở quy định tại điểm 1 - điều 6 - Nghị định số 04/1999/NĐ-CP nhỏ hơn 250m2, thì diện tích đất được đền bù theo giá đất ở là 250m2.

Số diện tích còn lại được đền bù theo đơn giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp nhân với hệ số điều chỉnh K tuỳ khả năng sinh lời tại thời điểm thu hồi đất.

3.2.3: Vùng nông thôn:

Đất bị thu hồi nằm trong khuôn viên với diện tích lớn hơn 400m2, mà diện tích đất ở quy định tại điểm 1 - điều 6 - Nghị định số 04/1999/NĐ-CP nhỏ hơn 400m2, thì diện tích đất được đền bù theo giá đất ở là 400m2.

Số diện tích còn lại được đền bù theo đơn giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp nhân với hệ số điều chỉnh K tuỳ khả năng sinh lời tại thời điểm thu hồi đất.

3.3: Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở:

3.3.1: Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần đất ở của người đang sử dụng:

Nếu phần diện tích còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng lớn hơn hoặc bằng 40m2 thì chủ sử dụng đất được đền bù bằng tiền đối với diện tích đất bị thu hồi, phần diện tích còn lại phải xây dựng công trình theo quy hoạch-kiến trúc được cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cho phép.

- Nếu phần diện tích còn lại dưới 40m2 hoặc từ 40m2 trở lên nhưng hình thể thửa đất không xây dựng được theo quy hoạch - kiến trúc thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho các hộ lân cận hoặc Nhà nước thu hồi toàn bộ để sử dụng vào mục đích khác và chủ sử dụng đất được đền bù thống nhất theo chính sách chung.

3.3.2: Trường hợp thu hồi đất của người lấn chiếm đất trái phép: Nếu đối tượng bị thu hồi toàn bộ đất và không còn nơi ở nào khác, có hộ khẩu tại Lạng Sơn thì có thể được xem xét giao đất và nộp tiền sử dụng đất.

4- Đất chuyên dùng:

4.1- Các tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng của hộ gia đình, cá nhân mà số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, mà vẫn trong thời hạn sử dụng đất: Được đền bù thiệt hại về đất.

4.2- Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng hợp pháp: Được đền bù thiệt hại về đất.

5- Đất thuộc quỹ đất công của xã:

Tiền đền bù thiệt hại về đất nộp vào ngân sách xã. UBND xã có trách nhiệm đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất cho người đang sử dụng đất.

III/ GIÁ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT:

Giá đền bù thiệt hại về đất là giá đất do UBND tỉnh ban hành trên cơ sở qui định tại Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ và hệ số K qui định tại Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính ./.

 

   

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN     

CHỦ TỊCH       

                                           (Đã ký)

Dương Công Đá

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/06/2000
    Ban hành
  2. 21/06/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.