Quyết định

Về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Số hiệu: 35/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
23/8/2019
Ngày hiệu lực
15/9/2019
Người ký
Trần Văn Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện

tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định s 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/ 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Nghị định s136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bsung một số Điều của Nghị định s 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20/12/2018 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Theo đề nghị của Giám đốc  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1291/TTr-SLĐTBXH ngày 16/8/2019; ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 2239/STP-XDKTVB ngày 14/8/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau:

1. Mức đóng góp tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở công lập như sau:

a) Mức đóng góp tiền ăn hàng tháng đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở công lập bằng 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ tiền ăn của học viên cai nghiện ma túy bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Mức đóng góp tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở công lập bằng 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

2. Mức đóng góp chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường, như sau:

a) Đối tượng đóng góp

Các đối tượng (thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng) đóng góp 5% các mức đóng góp quy định tại điểm b, khoản này. Các đối tượng khác đóng góp 100% các mức đóng góp quy định tại điểm b, khoản này.

b) Mức đóng góp gồm:

- Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS): Mức đóng góp theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ;

- Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Theo phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

3. Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/năm.

4. Học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức thu tùy thuộc vào ngành nghề đăng ký và chi phí thực tế từng thời điểm, đảm bảo thu đủ bù chi.

5. Điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.

6. Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng.

7. Phục vụ, quản lý: 200.000 đồng/người/tháng.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2019.

- Bãi bỏ Chương III của Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở cai nghiện ma túy Long An) và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của UBND tỉnh.

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở cai nghiện ma túy Long An) và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của UBND tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/08/2019
    Ban hành
  2. 15/09/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/09/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung2

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

07/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.