Quyết định

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ Bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố

Số hiệu: 35/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
9/8/2010
Ngày hiệu lực
19/8/2010
Người ký
Huỳnh Tấn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 06/05/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ Bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố

__________________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 92/2010/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của HĐND tỉnh về quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:

1. Chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

a) Về chức danh:

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm các chức danh sau:

- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng;

- Trưởng Ban Tổ chức đảng;

- Trưởng Ban Tuyên giáo;

- Văn phòng Đảng ủy;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Người Cao tuổi;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Phó Trưởng Công an xã;

- Công an viên thường trực ở xã;

- Quản lý Đài truyền thanh - Nhà văn hóa;

- Văn thư - lưu trữ - thủ quỹ;

- Tin học;

- Nông - lâm - ngư - diêm nghiệp;

- Thú y;

- Tài chính - kế toán.

Những nơi chưa thành lập đảng ủy xã thì bố trí 02 chức danh: phụ trách công tác Đảng vụ, Tuyên giáo hoặc Kiểm tra.

b) Về số lượng:

- Cấp xã loại 1: được bố trí không quá 22 người;

- Cấp xã loại 2: được bố trí không quá 20 người;

- Cấp xã loại 3: được bố trí không quá 19 người.

2. Chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

a) Đối với thôn: được bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau:

- Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận;

- Trưởng thôn;

- Công an viên.

b) Đối với khu phố: được bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau:

- Bí thư chi bộ;

- Trưởng khu phố;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

Điều 2. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,00 so với mức lương tối thiểu chung.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố được quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,80 so với mức lương tối thiểu chung.

Điều 3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách

1. Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

2. Cán bộ chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức danh Trưởng khối Dân vận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn cũng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung.

Điều 4. Chế độ bảo hiểm y tế đối với Trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố

Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ, Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Nông dân và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM được tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện theo mức đóng hàng tháng mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 bằng 4,5% mức lương tối thiểu.

Kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện cho các đối tượng này được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp xã.

Điều 5. Chế độ mai táng phí

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố trong thời gian công tác nếu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu.

Điều 6.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của UBND tỉnh về việc tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố.

Bãi bỏ các quyết định sau:

1. Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh về việc bố trí cán bộ không chuyên trách phụ trách công tác thủy sản ở xã, phường, thị trấn.

2. Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh về việc bố trí cán bộ không chuyên trách làm công tác khuyến nông cấp xã.

3. Quyết định số 10/2005/QĐ-UBBT ngày 02 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh về việc giải quyết chế độ mai táng phí, chế độ bảo hiểm y tế cho các trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố.

4. Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức đóng bảo hiểm y tế cho các trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố.

Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm y tế đối với Trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố và chế độ mai táng phí quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 7.

1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ đặc điểm tình hình của từng xã, phường, thị trấn quyết định giao số lượng và hướng dẫn việc bố trí các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/08/2010
    Ban hành
  2. 19/08/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/05/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.