Nghị quyết

Về quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố

Số hiệu: 92/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
29/6/2010
Ngày hiệu lực
9/7/2010
Người ký
Huỳnh Văn Tí
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 30/08/2021).

NGHỊ QUYẾT

Về quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố

_________________________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên Bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2877/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về việc quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố, cụ thể như sau:

1. Về chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

a) Về chức danh:

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm các chức danh sau:

STT

Chức danh những người hoạt động không chuyên trách

1

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng

2

Trưởng Ban Tổ chức đảng

3

Trưởng Ban Tuyên giáo

4

Văn phòng Đảng ủy

5

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

6

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

7

Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh

8

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

9

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

10

Chủ tịch Hội Người Cao tuổi

11

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

12

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

13

Phó trưởng Công an

14

Công an viên thường trực

15

Quản lý Đài Truyền thanh - Nhà văn hóa

16

Văn thư - lưu trữ - thủ quỹ

17

Tin học

18

Nông - lâm - ngư - diêm nghiệp

19

Thú y

20

Tài chính - kế toán

Những nơi chưa thành lập Đảng ủy xã thì bố trí 02 chức danh phụ trách công tác Đảng vụ, tuyên giáo hoặc kiểm tra.

b) Về số lượng:

- Cấp xã loại 1 (gồm: 56 xã, 13 phường và 11 thị trấn): được bố trí không quá 22 người;

- Cấp xã loại 2 (gồm: 39 xã và 04 phường): được bố trí không quá 20 người;

- Cấp xã loại 3 (gồm: 01 xã, 02 phường và 01 thị trấn): được bố trí không quá 19 người.

2. Quy định về chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

a) Đối với thôn:

Bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau: Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận; Trưởng thôn; Công an viên.

b) Đối với khu phố:

Bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau: Bí thư chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận; Trưởng khu phố.

3. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố:

a) Phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố:

- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,00 so với mức lương tối thiểu;

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,80 so với mức lương tối thiểu.

b) Trợ cấp bổ sung hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố:

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

+ Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhận các chức danh: Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự, Phó trưởng Công an được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,53 so với mức lương tối thiểu;

+ Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhận các chức danh: phụ trách công tác Đảng vụ, tuyên giáo hoặc kiểm tra (nơi chưa thành lập Đảng ủy xã); Phó các đoàn thể: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,18 so với mức lương tối thiểu;

+ Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhận các chức danh: công an viên thường trực, quản lý đài truyền thanh - nhà văn hóa; tin học; văn thư - lưu trữ - thủ quỹ; nông - lâm - ngư - diêm nghiệp; tài chính - kế toán được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,09 so với mức lương tối thiểu.

Riêng người hoạt động không chuyên trách giữ chức danh thú y thì không được hưởng chính sách trợ cấp bổ sung này.

- Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố đảm nhận các chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn hoặc Trưởng khu phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận khu phố được hưởng trợ cấp bổ sung hàng tháng bằng hệ số 0,20 so với mức lương tối thiểu.

- Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ:

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 (01 năm).

c) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:

- Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm;

- Cán bộ chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức danh Trưởng khối Dân vận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp bố trí Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận thì cũng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung.

d) Chế độ khác:

- Chế độ bảo hiểm y tế đối với Trưởng các chi hội ở thôn, khu phố:

Tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện đối với Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ, Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Nông dân và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, khu phố.

Kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện cho các đối tượng này được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp xã.

- Chế độ mai táng phí:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố trong thời gian công tác nếu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu.

đ) Chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố dôi dư do bố trí, sắp xếp lại theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ:

Cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố dôi dư do không được tiếp tục bố trí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ thì sẽ được giải quyết chế độ nghỉ việc: mỗi năm công tác được hưởng 1/2 mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Việc quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố theo quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy định nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/06/2010
    Ban hành
  2. 09/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/08/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND
  4. 30/08/2021
  5. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 143355

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.