Quyết định

Về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 35/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
8/8/2008
Ngày hiệu lực
1/9/2008
Người ký
Nguyễn Hoàng Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 57/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương

___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 983/TTr-STC ngày 13 tháng 6 năm 2008 về việc phê duyệt mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô

Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.

2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô

a) Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban đêm: Thời gian ban ngày từ sau 06 giờ sáng đến trước 19 giờ tối, thời gian ban đêm từ 19 giờ tối đến 06 giờ sáng

- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt.

- Xe máy: 2.000 đồng/lượt.

- Xe ô tô

+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 7.000 đồng/lượt.

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 10.000 đồng/lượt.

b) Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm

- Xe đạp: 1.500 đồng/lượt.

- Xe máy: 3.000 đồng/lượt.

- Xe ô tô

+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 11.000 đồng/lượt.

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 15.000 đồng/lượt.

c) Mức thu phí ban ngày hoặc ban đêm đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, siêu thị,...

- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt (đối với trường học là 500 đồng/lượt).

- Xe máy: 1.500 đồng/lượt (đối với trường học là 1.000 đồng/lượt).

- Xe ô tô

+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 5.000 đồng/lượt.

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 7.000 đồng/lượt.

d) Mức thu phí trông giữ xe theo tháng

- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban ngày hoặc ban đêm đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, siêu thị;...

+ Xe đạp: 10.000 đồng/tháng.

+ Xe máy: 20.000 đồng/tháng.

+ Xe ô tô

* Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 75.000 đồng/tháng.

* Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn : 105.000 đồng/tháng.

- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban ngày hoặc ban đêm đối với các nơi khác

+ Xe đạp: 15.000 đồng/tháng.

+ Xe máy: 30.000 đồng/tháng.

+ Xe ô tô

* Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 105.000 đồng/tháng.

* Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn : 150.000 đồng/tháng.

Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm thì mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí nêu trên.

đ) Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2008. Bãi bỏ mức thu phí giữ xe quy định tại Điều 1, mục II, khoản 2, điểm 2.1, tiết b của Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 03/3/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đình chỉ và điều chỉnh các loại phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/08/2008
    Ban hành
  2. 01/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.