|
NGHỊ QUYẾT Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1652/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định. 2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô a) Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban đêm: thời gian ban ngày từ sau 06 giờ sáng đến trước 19 giờ tối, thời gian ban đêm từ 19 giờ tối đến 06 giờ sáng. - Xe đạp: 1.000 đồng/lượt. - Xe máy: 2.000 đồng/lượt. - Xe ô tô + Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 7.000 đồng/lượt. + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 10.000 đồng/lượt. b) Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm - Xe đạp: 1.500 đồng/lượt. - Xe máy: 3.000 đồng/lượt. - Xe ô tô + Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 11.000 đồng/lượt. + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 15.000 đồng/lượt. c) Mức thu phí ban ngày hoặc ban đêm đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, siêu thị,... - Xe đạp: 1.000 đồng/lượt (đối với trường học là 500 đồng/lượt). - Xe máy: 1.500 đồng/lượt (đối với trường học là 1.000 đồng/lượt). - Xe ô tô + Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 5.000 đồng/lượt. + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 7.000 đồng/lượt. d) Mức thu phí trông giữ xe theo tháng - Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban ngày hoặc ban đêm đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, siêu thị,... + Xe đạp: 10.000 đồng/tháng. + Xe máy: 20.000 đồng/tháng. + Xe ô tô * Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 75.000 đồng/tháng. * Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 105.000 đồng/tháng. - Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban ngày hoặc ban đêm đối với các nơi khác + Xe đạp: 15.000 đồng/tháng. + Xe máy: 30.000 đồng/tháng. + Xe ô tô * Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 105.000 đồng/tháng. * Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 150.000 đồng/tháng. Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm thì mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí nêu trên. đ) Không thu phí trông giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. 3. Thời gian thu phí thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2008. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua./. |
Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 21/2008/NQ-HĐND7
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 22/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2008
- Người ký
- Vũ Minh Sang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 (hiệu lực 20/12/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 22/07/2008Ban hành
- 01/08/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2014Thay thế bởi Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ
Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.