Quyết định

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 34/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
3/8/2016
Ngày hiệu lực
8/8/2016
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chăn nuôi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/10/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả

chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1909/TTr-SNN ngày 25 tháng 7 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Cao Văn Trọng

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ

trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết: Loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh và đơn giá liều tinh phối giống nhân tạo heo; loại tinh, mức hỗ trợ liều tinh, đơn giá và định mức vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò; loại giống, số lượng và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi mua con giống; đơn giá và mức hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học; số lượng người, đơn giá và mức hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; đơn giá và mức hỗ trợ bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.

 2. Đối tượng áp dụng

a) Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo, bò, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp (sau đây gọi là hộ chăn nuôi).

b) Người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.

d) Các nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020, Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 và các văn bản pháp luật có liên quan.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

VIỆC HỖ TRỢ CHO HỘ CHĂN NUÔI

Điều 2. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm cho heo, bò

1. Phối giống nhân tạo cho heo nái sinh sản:

a) Loại tinh: Sử dụng tinh heo ngoại các giống Yorshire, Landrace, Duroc và tinh heo lai 2-3 máu ngoại phù hợp với điều kiện chăn nuôi của địa phương. tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi có đủ điều kiện cung cấp theo quy định hiện hành.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh cho các hộ chăn nuôi để thực hiện phối giống cho heo nái. Mức hỗ trợ không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một heo nái/năm;

c) Đơn giá liều tinh: Theo đơn giá được duyệt hàng năm của UBND tỉnh.

2. Phối giống nhân tạo cho bò cái sinh sản

a) Loại tinh: Sử dụng tinh bò giống nhóm Zebu (Brahman, Sind); nhóm  thịt (Droughtmaster, Red Angus, Limousin, Chalorais); tinh bò sữa Holstein Friz (HF) do các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất hoặc nhập khẩu, nằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có đủ điều kiện cung cấp theo quy định hiện hành.

b) Mức hỗ trợ: Không quá 2 liều tinh/bò thịt/năm, 04 liều tinh/bò sữa/năm.

c) Đơn giá: Theo đơn giá được duyệt hàng năm của UBND tỉnh.

3. Hỗ trợ vật tư phối giống nhân tạo trên bò cái sinh sản

a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo trên bò cái sinh sản. Mức hỗ trợ đối với tinh đông lạnh là 2 liều tinh/bò thịt/năm, 04 liều tinh/bò sữa/năm; Nitơ lỏng dùng để vận chuyển tinh đi phối giống mức tối đa đến 2.0 lít/01 con bò cái hướng sữa có chửa; đến 1,5 lít/01 con bò cái hướng có chửa.

b) Đơn giá: Theo đơn giá được duyệt hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Điều kiện được hưởng hỗ trợ phối giống nhân tạo heo, bò:

a) Các hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con heo nái; dưới hoặc 10 con bò sinh sản, có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Sử dụng loại tinh theo yêu cầu của địa phương, có nhãn mác rõ ràng, tiêu chuẩn chất lượng phù hợp hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Hỗ trợ mua heo, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị

1. Loại giống hỗ trợ

a) Đối với heo đực giống: Sử dụng các giống heo Yorshire, Landrace, Duroc có lý lịch rõ ràng, xuất xứ từ các cơ sở cung ứng đạt tiêu chuẩn đã công bố theo quy định hiện hành.

b) Đối với giống bò đực giống: Sử dụng giống hướng thịt Brahman, Droughtmaster, Red Agus, Limousin có lý lịch rõ ràng, xuất xứ từ các cơ sở cung ứng đạt tiêu chuẩn đã công bố theo quy định hiện hành.

c) Đối với gà giống bố mẹ hậu bị: Sử dụng các giống gà có nguồn gốc rõ ràng phù hợp với điều kiện phát triển chăn nuôi tại địa phương và thị hiếu tiêu thụ, được cung cấp từ các cơ sở ấp trứng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định.

d) Đối với vịt giống bố mẹ hậu bị: Sử dụng các giống vịt hướng trứng và hướng thịt có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo khỏe mạnh, được cung cấp từ các cơ sở ấp trứng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành.

2. Mức hỗ trợ mua, bò, heo đực giống và gà vịt giống bố mẹ hậu bị

a) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị con giống heo, bò đực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn để thực hiện phối giống dịch vụ. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 con đối với heo đực giống từ 06 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con heo đực giống; mức hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/1con đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ mua một con bò đực giống.

b) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị gà, vịt giống bố mẹ hậu bị. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/1 con; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc vịt giống bố mẹ hậu bị.

3. Điều kiện được hỗ trợ

a) Chăn nuôi các đối tượng heo, bò đực giống để phối giống dịch vụ hoặc nuôi gà, vịt giống gắn với ấp nở cung cấp con giống; có nhu cầu, làm đơn đăng ký và cam kết thực hiện nghiêm kỹ thuật chăn nuôi an toàn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Mua loại giống phù hợp yêu cầu của địa phương; có nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất giống vật nuôi, có lý lịch rõ ràng đối với heo, bò hoặc phẩm cấp giống phù hợp đối với gà, vịt; có tiêu chuẩn chất lượng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua một trong các đối tượng: Hoặc heo đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống, hoặc vịt giống.

Điều 4. Hỗ trợ về xử lý chất thải trong chăn nuôi

1. Nội dung và mức hỗ trợ làm đệm lót sinh học và bể Biogas

a) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị xây công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu)/1 công trình/1 hộ;

b) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 hộ.

2. Điều kiện hưởng hỗ trợ:

a) Chăn nuôi với quy mô thường xuyên không ít hơn: 05 con heo nái hoặc 10 con heo thịt hoặc 03 con trâu, bò hoặc 200 con gia cầm sinh sản và tương đương; có nhu cầu xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Mỗi hộ chỉ được hưởng hỗ trợ kinh phí để xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học.

Chương III

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN

 PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO GIA SÚC

Điều 5. Hỗ trợ về đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc

1. Nội dung và mức hỗ trợ:

 Hỗ trợ một lần đến 80% kinh phí đào tạo, tập huấn cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 người.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Đã hoàn thành chương trình Trung học phổ thông; dưới 40 tuổi.

b) Có nhu cầu, làm đơn và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, thực hiện đăng ký học và đóng kinh phí cho cơ sở đào tạo. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn, có chứng chỉ đào tạo, tập huấn sẽ đến trình Ủy ban nhân dân xã (nơi đăng ký ban đầu) để được thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.

Điều 6. Hỗ trợ bình chứa nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc

1. Số lượng: Hỗ trợ 01 bình/người làm dịch vụ phối giống nhân tạo.

2. Định mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 1 lần đến 80% giá trị bình chứa Nitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc. Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 bình/1 người.

3. Điều kiện hỗ trợ:

a) Đã qua đào tạo, tập huấn có chứng chỉ; có nhu cầu, làm đơn đăng ký và được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận;

b) Mua loại bình phù hợp quy định của địa phương và có cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian không ít hơn 5 năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Theo Khoản 2 Điều 8, Thông tư 09/TT-BNNPTNT và Điểm c, Khoản 1, Điều 4 của Thông tư 205/2015/TT-BTC.

b) Hàng năm phối hợp với các sở, ngành liên quan, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ tại địa phương, thẩm định, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đấu thầu, chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp tinh, con giống và vật tư thực hiện thụ tinh nhân tạo đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi và người làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định theo định kỳ.

2. Sở Tài chính

a) Hằng năm trên cơ sở báo cáo tổng hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để bố trí kinh phí hỗ trợ.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cơ chế tài chính đối với chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.

c) Khi kết thúc năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông, phối hợp các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg; Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT; Thông tư số 205/2015/TT-BTC.

b) Hàng năm xây dựng kế hoạch, kinh phí, thực hiện chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.

c) Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ các xã gửi lên và phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định nhu cầu hỗ trợ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.

d) Tổ chức triển khai, thực hiện, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, báo cáo kết quả triển khai chính sách tại địa phương, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp tháo gỡ những bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

a) Chỉ đạo các bộ phận chức năng, phối hợp với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền phổ biến các quy định cụ thể việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020. Thông báo rộng rãi cho người dân về thời điểm tiếp nhận đơn hàng năm.

b) Tiếp nhận, thẩm định, xác nhận đơn đăng ký của các hộ chăn nuôi, các cá nhân có nhu cầu tham gia lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc, làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.

c) Tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi, các cá nhân có đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

d) Niêm yết công khai danh sách các hộ được hỗ trợ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Tổ chức triển khai, giám sát quá thực hiện chính sách hỗ trợ tại địa phương.

đ) Trực tiếp giải quyết chính sách hỗ trợ cho các cá nhân đã qua đào tạo, tập huấn, làm dịch vụ phối giống nhân tạo đã được quy định tại Điều 5Điều 6 Quy định này.

e) Hướng dẫn và giám sát các hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ, thực hiện nghiêm các nội dung như: chăn nuôi đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi.

5. Báo Đồng khởi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

Tuyên truyền, phổ biến các văn bản của Trung ương có liên quan đến chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và các nội dung được quy định tại Quy định này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

 Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong Quy định này trong quá trình tổ chức thực hiện được thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.

          Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các ngành, các cấp gửi văn bản phản ảnh đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/08/2016
    Ban hành
  2. 08/08/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/10/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.