Quyết định

Về việc ban hành quy định nội dung tiêu chuẩn thi đua khen thưởng công tác quản lý thủy nông và thu thủy lợi phí trong tỉnh

Số hiệu: 3358/2003/QĐ- UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
29/9/2003
Ngày hiệu lực
9/10/2003
Người ký
Dương Quốc Xuân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH SỐ 3358/2003/QĐ-UB NGÀY 29/9/2003 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

V/v ban hành quy định nội dung tiêu chuẩn thi đua khen thưởng công tác quản lý thủy nông và thu thủy lợi phí trong Tỉnh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/06/1994;

- Căn cứ nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Hội đồng Thi đua khen thưởng Tỉnh;

QUYẾT ĐỊNH

Điều I : Ban hành kèm theo quyết định này quy định về nội dung tiêu chuẩn thi đua khen thưởng công tác quản lý thủy nông và thu thủy lợi phí trong tỉnh;

Điều II : Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh có nhiệm vụ tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quy định này.

Điều III : Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành, Đoàn thể Tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện và Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

QUY ÐỊNH

Tiêu chuẩn thi đua khen thưởng công tác quản lý
thủy nông và thu thủy lợi phí trong Tỉnh Long An

(Kèm theo Quyết định số: 3358/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh)

I- ĐỐI TƯỢNG:

1- Tập thể: Bao gồm các đơn vị huyện, thị xã(kể cả Chi cục  Quản lý nước và công trình thủy lợi), các đơn vị xã,Phường, Thị trấn có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý thủy nông, thu thủy lợi phí và thực hiện đúng các quy định Nhà nước về quản lý thủy nông và thu thủy lợi phí (Xây dựng thủy lợi nội đồng, bàn giao công trình, xử lý vi phạm, quản lý tài chánh,... ).

2- Cá nhân: Người trực tiếp  có thành tích xuất sắc, góp phần hoàn thành tốt công tác này. Đối với cá nhân là cán bộ lãnh đạo khi xét khen thưởng phải gắn liền với thành tích tập thể do mình phụ trách.

II- TIÊU CHUẨN VÀ THANG ĐIỂM:

1/ Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân để mọi người thông hiểu và tự giác thực hiện tốt công tác quản lý thủy nông và nộp thủy lợi phí đầy đủ, kịp thời (20 điểm).

2/ Thực hiện khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tốt, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (10 điểm).

3/ Nắm vững công tác xây dựng thủy lợi nội đồng, đầu tư xây dựng đúng quy hoạch, kế hoạch có hiệu quả cao. Đảm bảo đầy đủ thủ tục xây dựng và bàn giao đúng quy định cho các đơn vị thủy nông quản lý. Sử dụng vốn thủy lợi phí và các nguồn vốn khác vào đầu tư xây dựng, sửa chủa công trình thủy lợi đúng theo quy định, gây được niềm tin trong nhân dân (20 điểm).

4/ Tổ chức tốt các dịch vụ thủy lợi như bơm tưới, thu giao thông thủy qua công trình thủy lợi, khai thác tổng hợp công trình thủy lợi có hiệu quả, đúng pháp luật, giải quyết thêm công việc làm tăng thu nhập chính đáng cho người lao động (10 điểm).

5/ Kết quả thu thủy lợi phí (bao gồm thủy lợi phí tạo nguồn, bơm tưới và thu qua công trình thủy lợi): Cứ mỗi % Thủy lợi phí thu được so với chỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao được tính 1 điểm. Phần thu vượt cứ 1% thu vượt được tính tương đương 1,2 điểm. Nếu thu không đạt chỉ tiêu thì cứ 1% thu không đạt bị trừ 0,2 điểm. Đơn vị thu đạt quá thấp(< 50%) so với chỉ tiêu  giao mà không có lý do chính đáng sẽ không được xét khen thưởng.

III- HÌNH THỨC KHEN:

- Tập thể: Cờ thi đua của UBND Tỉnh, bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cá nhân: Bằng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh.

1/ Đối với tập thể Huyện, Thị xã (gọi chung là Huyện ):

Xét trong số những đơn vị thu thủy lợi phí đạt từ 100% chỉ tiêu Tỉnh giao trở lên và các tiêu chuẩn 1 đến 4 đạt từ 50 điểm trở lên để chọn ra 3 đơn vị đạt hạng 1,2,3 theo thứ tự chấm điểm thi đua từ cao xuống.

Khen thưởng như sau:

- Một Huyện hạng nhất: Tặng cờ thi đua xuất sắc, thưởng   3.000.000 đ

- Một Huyện hạng nhì:    Tặng bằng khen,             thưởng    2.000.000 đ

- Một huyện hạng ba:       Tặng bằng khen,             thưởng    1.000.000đ

- Hai Huyện đạt kết quả thi đua kế tiếp: tặng bằng khen, thưởng theo quy định hiện hành.

2/ Đối với các tập thể khác và cá nhân:

Căn cứ vào kết quả thi đua của các Huyện, UBND Tỉnh sẽ xét tặng bằng khen và thưởng theo quy định hiện hành, số lượng được xét đề nghị tối đa như sau:

- Huyện đạt hạng nhất:  04 tập thể và 08 cá nhân

- Huyện đạt hạng nhì:    03 tập thể và 06 cá nhân

- Huyện đạt hạng ba:     03 tập thể và 04 cá nhân

- Huyện đạt hạng kế tiếp:02 tập thể và 03 cá nhân

- Các Huyện, Thị còn lại: 01 tập thể và 02 cá nhân

Chú ý chọn khen thưởng những tập thể ở cơ sở, những cán bộ, nhân viên và nhân dân trực tiếp thực hiện công tác quản lý thủy nông và thu thủy lợi phí.

IV- THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ:

Tập thể và cá nhân thuộc địa phương, đơn vị nào  quản lý do nơi đó xem xét đề nghị khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng ( 2 bản)

- Biên bản họp xét thi đua khen thưởng.

- Bản đề nghị kèm theo danh sách và tóm tắt thành tích thông qua lãnh đạo địa phương, đơn vị.

- Đối với tập thể và CB lãnh đạo từ trưởng, phó trở lên đề nghị tỉnh khen phải cóùbản tóm tắt thành tích thông qua đơn vị chủ quản. Đối với cá nhân khác thì hội đồng TĐKT cơ sở lập bản danh sách chung kèm theo biên bản bình xét thi đua.

Thời hạn báo cáo kết quả đề nghị Tỉnh khen thưởng gởi về Sở Nông nghiệp & PTNT ( Nơi tiếp nhận là Chi cục quản lý nước & CTTL ) trước ngày 15/01 hàng năm. Mọi lý do chậm trể đều không được xem xét khen thưởng.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1) Sở Nông nghiệp & PTNT chủ phối hợp với Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này; tổ chức kiểm tra, phúc tra, đánh giá kết quả phong trào thi đua và đề nghị UBND tỉnh khen thưởng theo quy định.

2) UBND các Huyện, Thị xã tổ chức tốt phong trào thi đua thực hiện công tác quản lý thủy nông và thu thủy lợi phí trên địa bàn; xem xét đánh giá kết quả thi đua hàng năm; tặng thưởng giấy khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích tốt và đề nghị UBND tỉnh khen thưởng theo quy định

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt

20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.