|
QUYẾT ĐỊNH Về việc: Phê duyệt Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 ______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996, Luật Sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/06/ 2005; Căn cứ Nghị định 160/2005/ NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Trên cơ sở ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số: 192/CV- TTr.HĐND ngày 24/8/2007 về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá tại văn bản số: 2273/ STNMT- TNKS ngày11/9/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: 1.1. Xác định các vùng khảo sát, thăm dò, khai thác, vùng cần bảo vệ nghiêm ngặt để đảm bảo cho các hoạt động khoáng sản thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; 1.2. Đẩy mạnh công tác thăm dò, chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện kỹ thuật khai thác của các mỏ, điểm mỏ sẽ đưa vào khai thác trước năm 2015; 1.3. Đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng trong tỉnh, đồng thời cung cấp tài nguyên cát, sỏi chất lượng tốt cho thị trường, tăng thu ngân sách Nhà nước; 1.4. Đảm bảo cho hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, an toàn đê điều và PCLB, chấp hành Luật Giao thông đường thuỷ nội địa theo đúng quy định của pháp luật; 2. Nội dung quy hoạch: 2.1. Khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt: - Sông Mã gồm: 21 khu vực. - Sông Chu gồm: 18 khu vực. - Sông Lèn toàn bộ tuyến sông. (Chi tiết theo Phụ lục 1) 2.2. Quy hoạch khu vực có thể khảo sát,thăm dò và khai thác: - Sông Mã gồm: 9 khu vực. - Sông Chu gồm: 8 khu vực. (Chi tiết theo Phụ lục 2) 2.3. Quy hoạch khu vực lập bãi tập kết: - Sông Mã gồm: 51 bãi tập kết. - Sông Chu gồm: 18 bãi tập kết. - Sông Lèn gồm: 8 bãi tập kết. (Chi tiết theo Phụ lục 3) 2.4- Kế hoạch khai thác: - Từ nay đến năm 2010 dự kiến khảo sát, thăm dò, khai thác 37 mỏ (điểm mỏ): + Sông Mã gồm: 23 mỏ (điểm mỏ). + Sông Chu gồm: 14 mỏ (điểm mỏ). - Từ năm 2011 đến năm 2015 dự kiến khảo sát, thăm dò, khai thác 68 mỏ (điểm mỏ) + Sông Mã gồm: 47 mỏ (điểm mỏ). + Sông Chu gồm: 21 mỏ (điểm mỏ). (Chi tiết theo Phụ lục 4) 3. Giải pháp thực hiện Quy hoạch. 3.1. Đổi mới toàn diện công tác quản lý tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, vận chuyển và tập kết cát, sỏi trái phép. 3.2. Cải cách thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch. Từng bước uỷ quyền việc cấp giấy phép khai thác cát, sỏi tại một số sông và khu vực cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 3.3. Tăng cường thực hiện việc đấu thầu rộng rãi để lựa chọn doanh nghiệp có đủ năng lực quản lý, năng lực tài chính, áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong thăm dò khai thác khoáng sản đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, môi sinh, an toàn giao thông đường thuỷ trong quá trình thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông. 4. Tổ chức thực hiện. 4.1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch, hướng dẫn thực hiện quy hoạch. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để bàn giao mốc giới các khu vực quy hoạch cho địa phương quản lý. - Tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định các hồ sơ thăm dò, khai thác cát sỏi lòng sông đúng quy hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép theo quy định hiện hành. 4.2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thẩm định hồ sơ xin cấp bến bãi tập kết cát sỏi. Phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật. - Quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi trên địa bàn, xử lý theo thẩm quyền các hoạt động thăn dò, khai thác và tập kết cát sỏi trái phép. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các đơn vị có giấy phép thăm dò khai thác cát, sỏi trên địa bàn. 4.3. Trách nhiệm của các ngành. Các ngành Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công an có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND cấp huyện liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát xử lý các vi phạm trong hoạt động thăm dò; khai thác cát sỏi lòng sông. 4.4. Uỷ ban nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội có trách nhiệm tuyên truyền, giám sát việc thực hiện quy hoạch. Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên Môi trường soạn thảo Quy chế cấp phép trình UBND tỉnh ban hành và hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ cấp giấy phép phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 108/QĐ-CT ngày 13/1/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về phê duyệt đề án quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài nguyên Môi trường, các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc: Phê duyệt Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
Số hiệu: 3350/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 5/11/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Lợi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Lịch sử hiệu lực
- 05/11/2007Ban hành
- 15/11/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 13/07/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 2182/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.