|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1481/TTr-SXD ngày 08/06/2012 xin phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát vào quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và Văn bản số 1815/SXD-VLXD ngày 06/7/2012 về việc điều chỉnh số liệu một số bãi tập kết cát, sỏi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định tại điểm 2.3, khoản 2, Điều 1 về Quy hoạch khu vực bãi tập kết cát, sỏi lòng sông của Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh, với các nội dung sau: 1. Sự cần thiết lập điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát, sỏi Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 đã phát sinh những vấn đề bất cập, một số khu vực tập kết cát chưa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể: - Dự báo nhu cầu sử dụng cát, bãi tập kết cát chưa sát thực tế cho từng khu vực, dẫn đến quá trình thực hiện quy hoạch và cho thuê đất làm bãi tập kết cát chưa thực sự hiệu quả; - Phạm vi quy hoạch chưa hợp lý, dẫn đến tại các khu vực hiện nay có nhu cầu lớn về bãi tập kết cát để phục vụ cho các công trình xây dựng, đường giao thông, thủy điện, lại chưa nằm trong quy hoạch; - Số lượng các bãi tập kết cát còn ít, chưa cân đối về vị trí địa lý trên địa bàn các huyện, gây bất cập trong việc quản lý tài nguyên khoáng sản. Từ thực tế nêu trên, việc điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát, sỏi dọc theo các tuyến sông chính là cần thiết. 2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung, cập nhật quy hoạch 2.1. Điều chỉnh, bổ sung lại cho hợp lý mạng lưới bãi tập kết, kinh doanh cát phù hợp cho từng huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo việc cung cấp cát đến chân công trình là gần nhất, cân đối được cung cầu, xác định được nhà đầu tư thuê đất, chống thất thu thuế sử dụng đất và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Đẩy nhanh tiến độ cho phép các nhà đầu tư thực hiện dự án khai thác và tập kết cát, không để xảy ra tình trạng có mỏ cát nhưng không có bãi tập kết và tránh việc nâng ép giá khi thực hiện xây dựng các công trình trọng điểm. 2.3. Làm cơ sở cho các ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố giải tỏa triệt để các bãi tập kết cát trái phép còn lại; tạo điều kiện để quản lý tốt, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với các hoạt động khoáng sản và đất đai. 3. Tiêu chí đối với các bãi tập kết cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch và được thuê bãi tập kết 3.1. Đối với các bãi tập kết cát, sỏi: - Vị trí bãi tập kết đảm bảo tuân thủ theo Điều 26 của Luật Đê điều, cụ thể: Không ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III; nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, cầu cống, công trình điện lực; - Có khả năng kết nối (hoặc xây dựng mới) hệ thống đường giao thông vào bãi thuận lợi, phù hợp; thuận lợi trong việc vận chuyển cát từ dưới sông lên bãi. 3.2. Điều kiện để được thuê bãi tập kết, kinh doanh cát, sỏi: - Ưu tiên cho các doanh nghiệp có mỏ cát đã được cấp phép, được lựa chọn các bãi có trong quy hoạch để tập kết, kinh doanh cát; - Các trường hợp khác xin thuê bãi tập kết cát sỏi, ngoài việc đảm bảo thủ tục theo quy định của pháp luật về kinh doanh, còn phải có hợp đồng về nguồn cung cấp cát, sỏi hợp lệ, ổn định lâu dài và thực hiện các quy định chung về bảo vệ môi trường, các nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Các bãi tập kết cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung và cập nhật trên các tuyến sông 4.1. Sông Mã: - Tổng số các bãi tập kết cát điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch: 23 bãi. Trong đó: Số bãi điều chỉnh: 07 bãi; số bãi bổ sung: 11 bãi; số bãi cập nhật: 05 bãi. 4.2. Sông Chu: - Tổng số các bãi tập kết bổ sung vào quy hoạch: 07 bãi; 4.3. Sông Bưởi: - Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 01 bãi. 4.4. Sông Lèn: - Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 04 bãi. 4.5. Sông Lạch Trường: - Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 02 bãi. 4.6. Sông Hoạt: - Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 02 bãi. 5. Danh mục, vị trí, các bãi tập kết được bổ sung, điều chỉnh, cập nhật vào Quy hoạch (Chi tiết cụ thể như phụ lục kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1.1. Sở Xây dựng tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch bổ sung các bãi tập kết cát, sỏi; hướng dẫn thực hiện quy hoạch. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để bàn giao vị trí các khu vực bãi tập kết cát sỏi đã được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, cập nhật vào quy hoạch của địa phương để quản lý. 1.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan xây dựng phương án giá cho thuê các bãi tập kết cát, sỏi và các loại phí theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 1.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ dự án của các nhà đầu tư và xin thuê đất làm bãi tập kết, kinh doanh cát theo quy định của UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã 2.1. Thực hiện quản lý quy hoạch theo quy định. 2.2. Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, giải tỏa dứt điểm các bãi tập kết cát không có trong quy hoạch và có biện pháp chống tái tập kết cát trái phép trên địa bàn quản lý. 2.3. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc để xảy ra tồn tại bãi tập kết cát trái phép. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có bãi tập kết cát, Thủ trưởng các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch khảo sát thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
Số hiệu: 2182/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 13/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2012
- Người ký
- Trịnh Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 79/2006/QH11
Đê điều
Hết hiệu lực một phầnLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 60/2010/QH12
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 3350/2007/QĐ-UBND
Về việc: Phê duyệt Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.