Quyết định

Về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2006 - 2015 theo Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 3314/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
12/9/2007
Ngày hiệu lực
22/9/2007
Người ký
Nguyễn Hồng Quân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục

trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2006 - 2015 theo Nghị quyết

số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của hội đồng nhân dân tỉnh

_______________________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Khoá XI - Kỳ họp thứ 10 “Về việc bổ sung, điều chỉnh chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2006 - 2010”;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1738/SGD&ĐT-KHTC ngày 04/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2015 theo Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh như sau:

1. Nâng mức trợ cấp cho học sinh trung học cơ sở và bổ túc trung học cơ sở trong các cơ sở nội trú dân nuôi theo Quyết định số 4177/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh từ 90.000 đồng lên 140.000 đồng/học sinh/tháng (trong 9 tháng của năm học). Thời gian áp dụng mức trợ cấp này được tính từ ngày 01/9/2007.

2. Trợ cấp 140.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh thuộc các xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các lớp bổ túc trung học phổ thông kết hợp với học nghề, học nghề dài hạn tại các trường, trung tâm dạy nghề hoặc vào học các trường trung cấp chuyên nghiệp.

3. Nâng mức kinh phí để mở các lớp bổ túc trung học cơ sở từ 9 triệu đồng lên 10 triệu đồng/lớp học 6 tháng để tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

4. Trợ cấp cho giáo viên và nhân viên hợp đồng lao động làm công tác quản lý, phục vụ và tổ chức các hoạt động tại khu nội trú dân nuôi.

- Định mức số lượng giáo viên và hợp đồng lao động:

+ Mỗi cơ sở nội trú dân nuôi bố trí 01 giáo viên;

+ Cơ sở từ 100 học sinh trở xuống bố trí 01 hợp đồng lao động; từ trên 100 đến 200 học sinh bố trí 02 hợp đồng lao động; từ trên 200 học sinh trở lên bố trí 03 hợp đồng lao động.

- Mức phụ cấp:

+ Đối với giáo viên trực tiếp quản lý được hưởng hệ số 0,3 của mức lương tối thiểu do nhà nước qui định.

+ Đối với hợp đồng lao động được hưởng theo hợp đồng thuê khoán công việc bằng mức lương tối thiểu do nhà nước qui định.

- Thời gian hưởng phụ cấp tính 10 tháng/năm học.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành và đơn vị liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học

'11/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.