Quyết định

Về việc ban hành Quy định về nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật từ các nước đang có bệnh bò điên

Số hiệu: 33/1998/QĐ-BNN/TY

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
24/2/1998
Ngày hiệu lực
6/3/1998
Người ký
Ngô Thế Dân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Chăn nuôi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 10/2017/TT-BNNPTNT (hiệu lực 17/07/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Qui định về nhập khẩu động vật, sản phẩm

động vật từ các nước đang có bệnh Bò điên

-----

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- Căn cứ Nghị định 73-CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Căn cứ vào Điều 41 của Pháp lệnh Thú y và Điều 42 của Điều lệ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật ban hành kèm theo Nghị định 93-CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ;

- Căn cứ vào thông báo của Tổ chức Dịch tế thế giới OIE về dịch tễ học của bệnh Bò điên tai một số nước trên thế giới;

- Căn cứ vào đề nghị của ông Cục trưởng Cục Thú y tại công văn số 55 TY-KD/CV ngày 17/02/1998 về sử dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn bệnh lây lan vào Việt nam;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1- Tạm đình chỉ nhập khẩu vào Việt Nam dưới mọi hình thức các loại động vật, sản phẩm động vật dưới đây thuộc lào nhai lại từ các nước đang có bệnh Bò điên hoặc có nguồn gốc xuất xứ từ các nước đang có bệnh bò điên. Theo thông báo của Tổ chức Dịch tế thế giới (OIE), các nước đang có bệnh bò điên hiện nay gồm có 9 nước : Anh, Pháp, Airơlen, Bồ Đào Nha, Thuỵ sỹ, Đức, Hà Lan, Bỉ và Lucxămbua.

Hàng hoá tạm đình chỉ nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm :

+ Động vật sống thuộc loài nhai lại

+ Tinh, phôi, noãn bào của động vật thuộc loài nhai lại

+ Bột xương, bột thịt, bột máu, phủ tạng và các sản phẩm phụ của động vật thuộc loài nhai lại dùng làm thức ăn chăn nuôi

Điều 2- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành

Điều 3- Ông Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ông Cục trưởng Cục Thú y, Cục Khuyến nông khuyến lâm và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/02/1998
    Ban hành
  2. 06/03/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.