|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _______
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 176/TTr-STC ngày 21 tháng 5 năm 2025; Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm các Phụ lục sau: 1. Phụ lục I. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Phụ lục II. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 3. Phụ lục III. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 4. Phụ lục IV. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 5. Phụ lục V. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 6. Phụ lục VI. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 7. Phụ lục VII. Quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về các sở quản lý ngành, lĩnh vực để nghiên cứu, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA TIỀN ĐỀN BÙ ĐỐI VỚI QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ ĐƯỢC CHUYỂN GIAO THEO QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI ĐƯỢC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ VÀ NGƯỜI NẮM ĐỘC QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ KHÔNG THỎA THUẬN ĐƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) ____
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và thực hiện đền bù quyền sử dụng sáng chế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật 1. Đặc điểm kinh tế a) Tiền đền bù quyền sử dụng sáng chế được xác định dựa trên giá trị kinh tế mà sáng chế mang lại, bao gồm lợi nhuận tiềm năng, thị phần và lợi ích kinh tế khác mà sáng chế có thể tạo ra, cụ thể như sau: - Giá trị kinh tế của sáng chế: Tiền đền bù phải phản ánh giá trị thị trường của sáng chế, bao gồm lợi ích kinh tế mà sáng chế mang lại cho người sử dụng. Giá trị này có thể được đánh giá dựa trên doanh thu, lợi nhuận tiềm năng hoặc các yếu tố kinh tế khác liên quan đến sáng chế. - Chi phí nghiên cứu và phát triển: Tiền đền bù cần tính đến chi phí mà người nắm độc quyền sáng chế đã bỏ ra để phát triển sáng chế, bao gồm cả chi phí nghiên cứu, thử nghiệm và đăng ký bảo hộ. - Thời gian bảo hộ sáng chế: Giá trị của sáng chế phụ thuộc vào thời gian còn lại của bằng độc quyền. Sáng chế càng gần hết hạn bảo hộ thì giá trị càng giảm. - Thị phần và tiềm năng thị trường: Tiền đền bù cần xem xét thị phần mà sáng chế có thể chiếm lĩnh và tiềm năng phát triển của thị trường liên quan đến sáng chế. b) Giá trị đền bù phải đảm bảo công bằng, hợp lý, phù hợp với thông lệ quốc tế và không gây thiệt hại quá mức cho các bên liên quan. 2. Đặc điểm kỹ thuật a) Sáng chế được chuyển giao phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính độc đáo, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau: - Tính độc đáo và sáng tạo của sáng chế: Sáng chế càng độc đáo và có tính sáng tạo cao thì giá trị càng lớn. Điều này được đánh giá dựa trên mức độ mới lạ, tính không hiển nhiên và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế. - Mức độ ứng dụng thực tế: Sáng chế có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp hoặc đời sống sẽ có giá trị cao hơn so với sáng chế có phạm vi ứng dụng hẹp. - Công nghệ liên quan: Sáng chế có liên quan đến các công nghệ tiên tiến, đột phá sẽ có giá trị cao hơn so với các sáng chế dựa trên công nghệ lỗi thời hoặc phổ biến. b) Việc xác định giá trị đền bù phải dựa trên các phương pháp định giá khoa học, bao gồm phương pháp so sánh thị trường, phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập./.
PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) _____
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy văn bản; sao chụp, in giấy tờ, văn bản; các việc khác liên quan đến việc công chứng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Người yêu cầu công chứng. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về công chứng. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng 1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với soạn thảo hợp đồng, giao dịch. a) Tổ chức hành nghề công chứng tạo ra dự thảo hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng. b) Các điều khoản hợp đồng, giao dịch phù hợp với ý chí tự nguyện giữa các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với đánh máy văn bản. a) Các giấy tờ, văn bản đánh máy là giấy tờ, văn bản có sẵn do người yêu cầu công chứng cung cấp có nội dung liên quan đến việc công chứng, nội dung không trái với quy định của pháp luật. b) Văn bản đánh máy được trình bày trên khổ giấy A4, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sao chụp, in giấy tờ, văn bản. a) Giấy tờ, văn bản để sao chụp, in có nội dung liên quan đến việc công chứng. b) Không sao chụp, in các giấy tờ, văn bản có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ; bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung; nội dung mật, trái pháp luật, đạo đức xã hội. 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các việc khác liên quan đến công chứng. a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với sao lục hồ sơ công chứng Hồ sơ sao lục bao gồm giấy tờ, văn bản có liên quan trong hồ sơ công chứng đảm bảo đầy đủ, chính xác theo đúng hồ sơ đã được lưu trữ tại tổ chức hành nghề công chứng. b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với công bố di chúc Việc công bố di chúc được thực hiện đối với di chúc đang được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng. Nội dung công bố bảo đảm đầy đủ, chính xác như bản gốc di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng. c) Niêm yết văn bản phân chia di sản Niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản hoặc nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản và UBND cấp xã nơi có bất động sản, thời gian niêm yết đảm bảo theo quy định. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia di sản; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia di sản với người để lại di sản; danh mục di sản./.
PHỤ LỤC III QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) _____
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chợ. 2. Các tổ chức quản lý chợ. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước 1. Chợ hạng 1 a) Có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch; b) Bao gồm diện tích bán hàng cố định và diện tích bán hàng không cố định: Diện tích bán hàng cố định: có mái che; diện tích tối thiểu là 3m2/điểm; bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki - ốt và cửa hàng được bố trí cố định theo thiết kế xây dựng chợ; phân chia khu vực theo vị trí lợi thế thương mại. Diện tích bán hàng không cố định: bố trí tại khu vực bán hàng ngoài trời. c) Nền chợ được cứng hóa 100%; d) Có bố trí vệ sinh nam, nữ riêng; đ) Có địa điểm trông giữ xe đáp ứng nhu cầu mua, bán tại chợ; đảm bảo an toàn, trật tự; e) Có nước sạch, nước hợp vệ sinh bảo đảm cho hoạt động của chợ; g) Có hệ thống rãnh thoát nước bảo đảm tiêu thoát, dễ dàng thông tắc; h) Có phương án và hệ thống cấp điện; i) Có thiết bị và phương án bảo đảm phòng cháy, chữa cháy. 2. Chợ hạng 2 a) Có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; b) Bao gồm diện tích bán hàng cố định và diện tích bán hàng không cố định: Diện tích bán hàng cố định: có mái che; diện tích tối thiểu là 3m2/điểm; bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki - ốt và cửa hàng được bố trí cố định theo thiết kế xây dựng chợ; Phân chia khu vực theo vị trí lợi thế thương mại. Diện tích bán hàng không cố định: bố trí tại khu vực bán hàng ngoài trời. c) Nền chợ được cứng hóa; d) Có bố trí vệ sinh nam, nữ riêng; đ) Có địa điểm trông giữ xe phù hợp nhu cầu mua, bán tại chợ, đảm bảo an toàn, trật tự; e) Có nước sạch, nước hợp vệ sinh bảo đảm cho hoạt động của chợ; g) Có hệ thống rãnh thoát nước bảo đảm tiêu thoát, dễ dàng thông tắc; h) Có phương án và hệ thống cấp điện; i) Có thiết bị và phương án bảo đảm phòng cháy, chữa cháy. 3. Chợ hạng 3 a) Có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; b) Bao gồm diện tích bán hàng cố định và diện tích bán hàng không cố định: Diện tích bán hàng cố định: có mái che; diện tích tối thiểu là 3m2/điểm; bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki - ốt và cửa hàng được bố trí cố định theo thiết kế xây dựng chợ; phân chia khu vực theo vị trí lợi thế thương mại. Diện tích bán hàng không cố định: bố trí tại khu vực bán hàng ngoài trời. c) Có khu vực vệ sinh công cộng; d) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy./.
PHỤ LỤC IV QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) _____
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm: 1. Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ. 2. Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ quy định nêu tại Điều 1 Quy định này. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ 1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
PHỤ LỤC V QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ THUỘC LĨNH VỰC NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) _____Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực Nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: Dịch vụ thuê nhà ở công vụ; dịch vụ thuê, thuê mua nhà ở xã hội; dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường. 2. Đơn vị quản lý nhà ở công vụ, nhà ở xã hội. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ 1. Dịch vụ thuê nhà ở công vụ a) Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ; b) Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở; c) Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định. 2. Dịch vụ thuê, thuê mua nhà ở xã hội a) Các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức; b) Không được tính các khoản ưu đãi quy định của Luật Nhà ở năm 2023 và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định. Riêng dịch vụ thuê nhà ở xã hội bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở. 3. Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư a) Chi phí trực tiếp: - Chi phí sử dụng năng lượng, nguyên, nhiên, vật liệu và các chi phí khác (nếu có) để phục vụ công tác vận hành nhà chung cư (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác); - Chi phí nhân công điều khiển và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị nhà chung cư (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác); - Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà chung cư như: bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác (nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện và mức giao khoán thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ; - Chi phí điện chiếu sáng công cộng, nước công cộng trong khu nhà chung cư; - Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế, phòng làm việc, chi phí điện, nước sinh hoạt và một số chi phí khác của bộ phận quản lý nhà chung cư. b) Chi phí quản lý chung của đơn vị quản lý vận hành được phân bổ vào giá dịch vụ nhà chung cư, bao gồm: - Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương trả cho bộ phận quản lý của đơn vị quản lý vận hành: + Chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định biên cán bộ công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp khác từ quỹ lương theo quy định hiện hành của Nhà nước; + Chi phí tiền công được xác định trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể giữa đơn vị quản lý vận hành với người lao động. + Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của cán bộ công nhân viên theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Chi phí khấu hao tài sản cố định của đơn vị quản lý vận hành. Việc trích, quản lý và sử dụng khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. c) Lợi nhuận định mức hợp lý cho đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được tính tối đa là 10% chi phí dịch vụ nhà chung cư sau khi trừ đi khoản thu được từ kinh doanh, dịch vụ các diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành của Nhà nước./.
PHỤ LỤC VI QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) ____
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực Xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm: 1. Dịch vụ nước sạch tại đô thị; 2. Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; 3. Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước); 4. Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ nước sạch; dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản của các hành hóa, dịch vụ 1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hóa, dịch vụ nước sạch tại đô thị a) Nước sạch phải duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lưu lượng. b) Chất lượng nước phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. a) Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân: Mộ chôn cất một lần là nơi mai táng thi hài vĩnh viễn; Mộ hung táng là nơi mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng; Mộ cát táng mai táng hài cốt sau khi cải táng hoặc lưu tro cốt sau khi hỏa táng. b) Dịch vụ hỏa táng: Tổ chức tang lễ (tại nơi thực hiện hỏa táng) và hỏa táng thi hài hoặc hài cốt; Bảo quản, lưu giữ tro cốt. c) Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường. Có biện pháp thu gom và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường. 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) a) Quản lý hệ thống thoát nước mưa bao gồm quản lý các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh mương thoát nước chính, hồ điều hòa và các trạm bơm chống úng ngập, cửa điều tiết, các van ngăn triều (nếu có) đến các điểm xả ra môi trường; các tuyến cống, mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy theo thiết kế. b) Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước: duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, đảm bảo tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa; định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ. c) Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bao gồm các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, tuyến cống áp lực, công trình đầu mối, điểm đấu nối, tuyến cống thu gom, chuyển tải đến nhà máy xử lý nước thải, các điểm xả, phải tuân thủ các quy trình quản lý, vận hành đã được phê duyệt. d) Phải có đơn vị thoát nước hoạt động hợp pháp; Đáp ứng khả năng tiêu thoát nước. Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước và xử lý nước thải kịp thời. Chất lượng nước thải sau xử lý đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước a) Loại công trình tham gia sử dụng chung cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật: - Công trình sử dụng chung cống cáp bao gồm: Đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng; - Công trình sử dụng chung hào kỹ thuật: Đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước; đường ống cấp năng lượng; - Công trình sử dụng chung tuy nen kỹ thuật: Đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước; đường ống cấp năng lượng; đường ống thoát nước (nếu có). b) Cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật sử dụng chung đáp ứng yêu cầu để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống. c) Cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình quản lý, vận hành. d) Cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật dùng chung phải có dấu hiệu nhận biết theo quy định. đ) Loại công trình, thiết bị sử dụng chung cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn): - Thiết bị sử dụng chung cột ăng ten bao gồm các thiết bị vô tuyến điện; - Công trình sử dụng chung cột treo cáp (dây dẫn) bao gồm: Đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng. e) Cột ăng ten, cột treo cáp đáp ứng yêu cầu để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp. g) Cột ăng ten, cột treo cáp phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình quản lý, vận hành. h) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đáp ứng yêu cầu để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống; Hạ tầng kỹ thuật dùng chung phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình quản lý, vận hành; Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung phải có dấu hiệu nhận biết theo quy định./.
PHỤ LỤC VII QUY ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) ____
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá đối với dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường cao tốc) để kinh doanh; dịch vụ ra, vào bến xe ô tô; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường cao tốc) để kinh doanh; dịch vụ ra, vào bến xe ô tô; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ do nhà nước định giá 1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường cao tốc) để kinh doanh do địa phương quản lý đối với xe cơ giới và các loại xe tương tự a) Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, Ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 1 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng; b) Xe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi, Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 1 tấn đến dưới 4 tấn; c) Xe ô tô chở người từ 31 chỗ ngồi trở lên, Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 4 tấn đến dưới 10 tấn; d) Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet ; đ) Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet. 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ ra, vào bến xe ô tô. a) Xe khách tuyến cố định: - Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ; - Xe ô tô chở người từ 12 chỗ đến dưới 30 chỗ; - Xe ô tô chở người từ 30 chỗ đến dưới 50 chỗ; - Xe ô tô chở người từ 50 chỗ trở lên và xe giường nằm. b) Xe buýt: - Xe ô tô chở người dưới 12 chỗ; - Xe ô tô chở người từ 12 chỗ đến dưới 30 chỗ; - Xe ô tô chở người từ 30 chỗ ngồi, chỗ đứng đến dưới 40 chỗ ngồi, chỗ đứng; - Xe ô tô chở người từ 40 chỗ ngồi, chỗ đứng đến dưới 50 chỗ ngồi, chỗ đứng; - Xe ô tô chở người từ 50 chỗ ngồi, chỗ đứng đến dưới 60 chỗ ngồi, chỗ đứng; - Xe ô tô chở người từ 60 chỗ ngồi, chỗ đứng trở lên. c) Ô tô tải: - Ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 4 tấn, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; - Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 4 tấn đến dưới 10 tấn; - Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; - Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 18 tấn, xe chở hàng bằng container 20 feets; - Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feets. 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. a) Đặc điểm dịch vụ (hoặc bãi) trông giữ xe (mô tả vị trí, diện tích, số chỗ đỗ xe, phần mềm quản lý, có mái che hoặc không có mái che, chất lượng mặt sân,…). b) Hình thức dịch vụ (thời gian hoạt động; giá trông giữ theo lượt, theo giờ, trông giữ ban ngày/đêm, theo tháng/quý/năm). c) Tổ chức quản lý trông giữ xe, nhân viên trông giữ xe, nhân viên bảo vệ. d) Hệ thống camera, thiết bị giám sát an ninh (nếu có), thiết bị phòng cháy, chữa cháy. e) Các chi phí về mặt bằng, đầu tư ban đầu, chi phí vận hành; các loại thuế, phí./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 32/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 30/5/2025
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2025
- Người ký
- Đoàn Thanh Sơn
- Chức danh người ký
- Phó chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.