|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên --------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 56/TTr-STP ngày ngày 20/7/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 về việc ban hành Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Phú Yên. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 9 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ QUY ĐỊNH Khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số32/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Phú Yên) ---------------------------------------
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định này quy định về khung mức thù lao dịch thuậttừ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại đối với các loại văn bản, giấy tờ được Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực chữ ký của người dịch trong bản dịch của các loại văn bản, giấy tờ đó; quy định về khung mức thù lao phiên dịch khi thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh. b) Mức thù lao dịch thuật, phiên dịch ngoài phạm vi điều chỉnh tại điểm a khoản này do các bên thỏa thuận hoặc được khuyến khích theo Quy định này. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu dịch thuật, phiên dịch khi thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh. b) Cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp cấp huyện; người dịch yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch. c) Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật, phiên dịch. d) Cơ quan quản lý cộng tác viên dịch thuật, phiên dịch. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Dịch thuật là công việc chuyển đổi từ tiếng nước ngoài trong các loại văn bản, giấy tờ sang tiếng Việt hoặc ngược lại. 2. Phiên dịch là việc nhắc lại lời nói hoặc mô tả lại hành vi, cử chỉ của một người nói bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại nhằm làm cho các bên hiểu để giải quyết một công việc cụ thể. 3. Người dịch (gồm người dịch thuật và người phiên dịch) là người thông thạo tiếng nước ngoài cần dịch và đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn được quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch và khoản 1 Điều 16 Thông tư số 01/2020/TTBTP ngày 03/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Điều 3.Nguyên tắc tính thù lao dịch thuật, phiên dịch 1. Đơn vị thu thù lao dịch thuật, phiên dịch bao gồm: Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật và phiên dịch. 2. Đồng tiền thu: Việt Nam đồng (VNĐ). 3. Cơ sở tính mức thù lao: a) Thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và tính chất ngữ nghĩa của nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch. Thù lao dịch thuật bao gồm: tiền công dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy (không bao gồm phí chứng thực chữ ký người dịch). b) Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau có tính chất, đặc điểm tương tự như trang trước (như: hộ khẩu, học bạ và các loại giấy tờ, văn bản khác có tính chất, đặc điểm này) thì từ trang thứ hai (02) trở đi sẽ tính bằng sáu mươi phần trăm (60%) mức thù lao theo quy định tại Điều 4 Quy định này. c) Đơn vị tính mức thù lao dịch thuật là trang (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch có số từ tối đa là 350 từ, đối với trang văn bản cần dịch là từ tiếng Việt thì số từ tối đa là 450 từ. Mức thu cụ thể do các bên thỏa thuận tùy theo số từ trong một trang, nhưng không được vượt quá mức thù lao quy định tại Điều 4 Quy định này. 4. Phân loại mức độ phức tạp của giấy tờ, văn bản: a) Ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính thông dụng hàng ngày) như: Giấy tờ tùy thân, giấy tờ hộ tịch, bằng tốt nghiệp các loại, học bạ, bảng điểm kết quả học tập, sơ yếu lý lịch, chứng từ, hóa đơn, giấy khứ hồi xuất khẩu lao động, các loại báo cáo, giấy ủy quyền, di chúc, văn bản thoả thuận phân chia di sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kiểm định, giấy chứng nhận các loại, quyết định thành lập, quyết định chủ trương đầu tư, các loại giấy phép theo quy định pháp luật. b) Phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: Hợp đồng kinh tế, dân sự, thương mại, bản án, biên bản hỏi cung, quyết định của tòa án, các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp, xây dựng. Điều 4. Khung mức thù lao dịch thuật
Điều 5. Khung mức thù lao phiên dịch 1. Mức thù lao phiên dịch do các bên thỏa thuận nhưng không quá 150.000 đồng/giờ/người đối với thời gian làm việc từ 04 giờ trở lên. 2. Mứcthù lao phiên dịch do các bên thỏa thuận nhưng không quá 250.000 đồng/giờ/người đối với thời gian làm việc dưới 04 giờ trở xuống. Điều 6. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật, phiên dịch 1. Thực hiện đúng quy định về khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch tại Quy định này. 2. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu dịch thuật, phiên dịch trong trường hợp do lỗi của cá nhân hoặc người dịch làm việc tại tổ chức mình gây ra. 3. Người dịch chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về tính chính xác đối với kết quả dịch thuật, phiên dịch. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng thù lao dịch thuật, phiên dịch được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 32/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 10/9/2021
- Ngày hiệu lực
- 23/9/2021
- Người ký
- Trần Hữu Thế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chứng thực
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 35/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 52 /2016/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Phú Yên
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Luật · 02/2002/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 23/2015/NĐ-CP
Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 01/2020/TT-BTP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chứng thực
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.